Mệnh đề quan hệ trong bài thi IELTS – HERO EDUCATION

Mệnh đề quan hệ trong bài thi IELTS

Mệnh đề quan hệ (MĐQH) – Relative clause là một điểm ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh. MĐQH cũng thường xuất hiện trong kỳ thi IELTS, đặc biệt là trong phần Writing.

Mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ

1. Mệnh đề quan hệ là gì

  • Là một phần của câu , nó có thể chứa nhiều từ hoặc cả 1 câu. Mục đích để giải thích rõ nghĩa hơn danh từ đứng trước nó.

2. Các loại mệnh đề quan hệ

a. Mệnh đề quan hệ xác định

  • Dùng để xác định danh từ đứng trước nó, cần thiết cho nghĩa của câu, không có sẽ không hiểu nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong MĐQH XD

Ex: They boy who you met yesterday is my brother

b. Mệnh đề quan hệ không xác định

  • Dùng để cung cấp thêm thông tin về danh từ trước đó, không có câu vẫn hiểu nghĩa
  • Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,)

Ex: Vietnam, which is in Asia, is very beautiful.

3. Đại từ và trạng từ quan hệ

  • Who: làm chủ ngữ chỉ người → Ex: There is a boy who is my brother.
  • Whom: làm tân ngữ chỉ người → Ex: The woman whom you meet is my mother.
  • Whose: chỉ sở hữu cho người và vật → Ex: The woman whose dress is gorgeous.
  • Which: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ bổ nghĩa cho danh từ không chỉ người → Ex: There is a table which is colorful.
  • That: làm chủ ngữ cả người hoặc vật → Ex: I don’t like this T-shirt that is hanged on the wall.

▶ Trường hợp bắt buộc dùng “that”

  • Sau đại từ bất định 

Ex: These pens are all that i left my brother

  • Sau các hình thức so sánh nhất : only, the first, the last, … → Ex: It was the first that i met her
  • Khi danh từ bao gồm cả người + vật → Ex: There are a table and a pen that i just bought yesterday.
  • When (=in/on/which): thời gian → Ex: The day when we met together 
  • Where (in/at which): địa điểm → Ex: The place when we met together
  • Why (for which): lý do → Ex: The reason why we met together

4. Các điểm cần nhớ trong MĐQH

  • Giới từ chỉ được đi với whom và which
  • Which thay thế cho cả câu phía trước
  • Whom được thay thế bằng who
  • Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of … có thể được dùng trước whom, which và whose

5. Mệnh đề quan hệ rút gọn

  • Mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động chúng ta rút gọn thành hiện tại phân từ (Ving)

Ex: The girl who is wearing glasses is my sister

→ The girl wearing glasses is my cousin

  • Mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động chúng ta rút gọn thành quá khứ phân từ (V3/ed)

Ex: The book which was published by AC magazine is the best-seller of this month.

→ The book published by AC magazine is the best-seller of this month.

  • Mệnh đề có chứa the first, the second, the last, the only chúng ta rút gọn thành to V  

Ex: He was the last man who left the room.

→ He was the last man to leave the room.

Kham khảo thêm các khóa học tại Hero Education

>> Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero