Bảng phiên âm quốc tế IPA – HERO EDUCATION

Bảng phiên âm quốc tế IPA

Phát âm chính xác sẽ giúp bạn giao tiếp bằng tiếng Anh dễ dàng hơn. Tuy nhiên, Người Việt có xu hướng dùng cách phát âm của tiếng Việt để phát âm ngôn ngữ mới dẫn đến nói sai, nói không rõ. Nắm vững IPA (International Phonetic Alphabet) – bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế giúp người học hiểu rõ cách phát âm và có thể tự phát âm từ mới.

1. Giới thiệu về bảng phiên âm IPA (International Phonetic Alphabet)

a. Phiên âm tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh là những ký tự Latin được ghép vào với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng Anh khá giống tiếng Việt, ngoại trừ một vài âm không có trong bản phiên âm tiếng Việt.

b. Bảng phiên âm

  • Bảng phiên âm quốc tế IPA  được tạo ra vào năm 1886 và được cập nhật lần cuối cùng vào năm 2005. Được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc tế nhằm mục đích trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên toàn thế giới.
  • Bảng phiên âm quốc tế có 44 âm trong đó 20 nguyên âm và 24 phụ âm
Bảng phiên âm IPA
Bảng phiên âm IPA
  • Ký hiệu
    – Vowels – Nguyên âm
    – Consonants – Phụ âm
    – Monophthongs – Nguyên âm ngắn
    – Diphthongs – Nguyên âm dài

2. Hướng dẫn đọc các âm trong bảng IPA

a. Cách đọc 12 nguyên âm đơn

Cách đọc nguyên âm đơn
Cách đọc nguyên âm đơn

b. Cách phát âm 8 nguyên âm đôi

Cách đọc nguyên âm đôi
Cách đọc nguyên âm đôi

c. Cách phát âm 24 phụ âm

Cách đọc phụ âm
Cách đọc phụ âm
  • /p/: cách phát âm âm này gần giống âm “p” của tiếng Việt. Khi đọc hai môi khép lại, sau đó bật ra. Lấy hơi từ cổ họng nên cảm giác dây thanh quản rung nhẹ.
    Ví dụ: pen, poor, purpose, popular,…

  • /b/: cách phát âm gần giống với âm “b” của tiếng Việt. Hai môi khép lại, sau đó bật ra (hơi nhẹ hơn so với âm “p”).
    Ví dụ: baby, book, back, bag,…

  • /t/: phát âm giống âm “t” trong tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn. Đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi bật luồng hơi ra thì đầu lưỡi chạm vào răng cửa, lưu ý là dây thanh quản không được rung.
    Ví dụ: time, teacher, tiny, tie,…

  • /d/: phát âm giống với âm “d” trong tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn. Đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi bật luồng khí ra thì đầu lưỡi của bạn chạm vào răng cửa dưới, lưu ý là tạo độ rung cho dây thanh quản.
    Ví dụ: day, diary, dad, dear,…

  • /t∫/: phát âm giống với âm “ch” tiếng Việt nhưng khi nói môi của bạn phải chu ra. Khi phát âm, lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới, môi tròn nửa.
    Ví dụ: church, watch, choose, cheese,…

  • /dʒ/: phát âm tương tự với âm /t∫/ nhưng lấy hơi từ dây thanh quản.
    Ví dụ: stage, joy, jungle, juice,…

  • /k/: phát âm tương tự với âm “k” của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh, nâng phần sau của lưỡi lên, chạm đến ngạc mềm, hạ xuống khi luồng khí mạnh bật ra và không tác động đến dây thanh quản.
    Ví dụ: cricket, sock, quick, cash,…

  • /g/: phát âm tương tự với âm “g” của tiếng Việt, tiến hành nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, khi bật hơi ra dây thanh quản run nhẹ.
    Ví dụ: get, girl, grass, flag,…

  • /f/: phát âm tương tự với âm “ph” trong tiếng Việt, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới khi phát âm.
    Ví dụ: fat, full, fish, friday,…

  • /v/: phát âm tương tự âm “v” trong tiếng Việt, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới khi phát âm.
    Ví dụ: view, vest, village, cave,…

 

>> Chi tiết vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero