Đại từ là một chuyên đề ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh đặc biệt là trong bài thi TOEIC. Dù bạn theo học bất kỳ khóa học TOEIC nào thì cũng sẽ được dạy về nó.

1. Đại từ là gì ?
- Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ.
2. Phân loại và cách sử dụng đại từ
| Chủ Ngữ | Tân Ngữ | Tính từ sở hữu | Đại từ sở hữu | Đại từ phản thân |
|
I |
me | my | mine |
myself |
|
we |
us | our | ours | ourselves |
| you | you | your | yours |
yourself |
|
they |
them | their | theirs | themselves |
| he | him | his | his |
himself |
|
she |
her | her | hers | herself |
| it | it | its | its |
itself |
3. Cách sử dụng chủ từ (S) và tân ngữ (O)
S + V + O
a. Cách sử dụng đại từ sở hữu
- Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
- Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ
- This is my pen. Yours is over there. (Your pen is over there)
- I don’t like this book. I like yours (I like your book)
b. Cách sử dụng tính từ sở hữu
Đứng trước danh từ
Ví dụ: + My car: xe của tôi
+ His girlfriend: bạn gái của anh ấy
c. Cách dùng đại từ phản thân
- Khi tân ngữ và chủ ngữ là một;
- Dùng để nhấn mạnh chủ từ (chính ai, tự ai) khi câu đã đầy đủ về nghĩa;
- Có 2 vị trí: đặt ngay sau chủ từ hoặc đặt cuối câu để nhấn mạnh hành động của chính chủ từ.
Ví dụ: + I see myself in the mirror.
+ He himself baked the cake. = He baked the cake himself. (by himself)
Lưu ý:
- By myself = on my own: tự chính tôi
- N + Of my own: cái gì đó của riêng tôi
d. Cách sử dụng đại từ bất định
Đại từ bất định |
Cách sử dụng |
Ví dụ |
SOME(một vài, một số) |
Dùng thay thế danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong câu khẳng định | 1. Some disapprove of the president’s opinion. |
| Some of us/ you/ them + động từ chia số nhiều | 2. Some of my friends live in London. | |
ANY(nào) |
– Dùng thay thế cho danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong câu phủ định hoặc câu hỏi. | I need some more eggs, there isn’t any left. |
| – Any of us/ you/ them + động từ số ít / nhiều | ‘Which drink do you want?’ ‘Any of them will do.’ | |
NONE(không ai, không cái gì) |
– Được dùng thay thế cho danh từ được đề cập đến trước đó. | We saw several cars but none really liked. |
| – None of it/ us/ you/ them + plural/ singular verb | None of us went to class yesterday. |
e. Cách sử dụng đại từ phân bổ
Đại từ phân bổ |
Cách sử dụng |
Ví dụ minh hoạ |
ALL |
– Dùng chỉ toàn bộ đối tượng của nhóm từ 3 người/ vật trở lên.
– Có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. |
1. All are hard workers.
[All – chủ ngữ] |
| – All of us/ them/ you + động từ chia số nhiều | 2. All of us are invited to her party. | |
| – All + mệnh đề quan hệ | 3. All (that) I can do for you is lend you some money. | |
MOST |
– Chỉ phần lớn nhất của cái gì hoặc đa số người/ vật. | 1. Most children like ice cream. |
| – Most of + danh từ xác định | 2. Most of the people I had invited appeared elegant with my dress code. | |
| -Most of us/ them/ you + động từ số nhiều | 3. Most of them come from India. | |
EACH |
– Dùng để chỉ từng cá nhân hoặc đơn vị trong 1 tổng thể từ 2 người/ vật trở lên | 1. Each room in this house is numbered. |
| Each of + danh từ số nhiều xác định + động từ số ítx | 2. Each of the rooms in this house is numbered. | |
BOTH |
Dùng để chỉ cả 2 người/ vật | 1. Both students are Japanese. |
| Both (of) + danh từ số nhiều xác định + động từ số nhiều | 2. Both her children are still girls. | |
EITHER |
Dùng để chỉ cái này hoặc cái kia trong 2 cái | 1. You can park on either side of the street. |
| Either of + danh từ xác định số nhiều + động từ số ít | 2. Either of the candidates is equally potential. | |
| Either of us/ you/ them + động từ số ít | 3. Either of them wants to leave now. | |
NEITHER |
Để chỉ không cái này cũng không cái kia trong 2 cái | 1. ‘Which do you like?’ ‘Neither. I think they’re both not good for your health.’ |
| Neither of + danh từ xác định số nhiều + động từ số ít | 2. “Neither of my parents likes watching TV. |
f. Cách sử dụng đại từ quan hệ
Gồm: who, whom, which, that, whose
- Chức năng
- Who, that, which làm chủ ngữ.
Ex1: The man who robbed has been arrested.
- Làm tân ngữ
Ex2: The man whom I met told me to come back today.
- Hình thức sở hữu (whose + noun)
Ex3: The film is about a spy whose wife betrays him.
g. Cách sử dụng đại từ chỉ định
Tính từ chỉ định: this, that (số ít) these, those (số nhiều) được dùng trước danh từ. Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ nó trở thành đại từ chỉ định.
Ex: These are good.
- Chức năng: thay thế cho một danh từ
Ex: This is my phone.
h. Cách sử dụng đại từ nghi vấn
Gồm: who, whom, whose, what, which
- Chức năng:
- Làm chủ ngữ → Who keeps the keys?
- Làm tân ngữ → Who did you see?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. To keep ___ park beautiful, please place your non recyclables in the available trash cans.
(a) our
(b) we
(c) us
(d) ours
2. The new interns have been very mindful of ____ parking regulations.
(a) theirs
(b) ours
(c) our
(d) they
3. We will review all four custodial-service bids and choose ____ that suits our needs.
(a) some
(b) one
(c) others
(d) either
4. Customers ___ wish to return a defective item may do so within twenty days of the date of purchase.
(a) whose
(b) who
(c) which
(d) whichever
5. Local merchants are hopeful that if this new business succeeds, ___will also benefit.
(a) theirs
(b) them
(c) their
(d) themselves
6. ___ account will be credited after we receive the returned merchandise.
(a) you
(b) yours
(c) your
(d) yourself
7. While the director of communications is away, all e-mails and calls will be forwarded to ____ assistant.
(a) she
(b) her
(c) hers
(d) herself
8. Although the team members ___ were not available after the game, the coach was happy to be interviewed.
(a) themselves
(b) they
(c) theirs
(d) them
9. Ms.Jha assured the client that ____ would deliver the contract that afternoon.
(a) her
(b) she
(c) hers
(d) herself
10. The review board published a list of companies ___ considers to be the most charitable
(a) it
(b) its
(c) itself
(d) its own
Giải thích
1. Chọn (a) do khoảng trống cần điền tính từ sở hữu để bổ nghĩa cho danh từ (park).
Loại trừ: (b) (chủ ngữ) đứng đầu câu hoặc mệnh đề
(c) (tân ngữ) chỉ đứng sau động từ
(d) (đại từ sở hữu) phía sau không có danh từ
Dịch câu: Để giữ cho công viên của chúng ta đẹp, vui lòng đặt các vật không thể tái chế của bạn vào thùng rác có sẵn.
2. Chọn (c) theo cấu trúc giới từ (of) + tính từ + cụm danh từ (parking regulations)
Loại trừ: (a) và (b) là đại từ sở hữu không đứng trước danh từ
(d) là chủ ngữ: đứng đầu câu
Dịch câu: Những thực tập sinh mới rất chú ý đến các quy định đậu xe của chúng tôi.
3. Chọn (b) do phía sau có động từ chia số ít (Suits) cần điền một đại từ ở dạng số ít tương ứng.
Loại trừ: (a) vài, mốt số
(c) những người/ cái khác
(d) hoặc một trong hai (không phù hợp vì có 4 gói thầu)
Dịch câu: Chúng tôi sẽ xem xét tất cả bốn giá thầu dịch vụ lưu ký và chọn cái mà phù hợp với nhu cầu của chúng tôi.
4. Chọn (b) do phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người (customers) và phía sau có động từ chính (wish ~ want) cần đại từ quan hệ who.
Loại trừ: (a) phía sau phải có danh từ
(c) bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật
(d) bất kì cái nào (không phải đại từ quan hệ)
Dịch câu: Những khách hàng người mà mong muốn trả các sản phẩm lỗi có thể làm như vậy trong vòng 20 ngày kể từ khi mua.
5. Chọn (a) do khoảng trống đứng đầu mệnh đề làm chủ ngữ và đại từ sở hữu (theirs) thay thế cho danh từ (business) ở phía trước (theirs = their business).
Loại trừ: (b) tân ngữ (không thể đứng đầu câu hoặc mệnh đề)
(c) tính từ sở hữu (phía sau phải là danh từ)
(d) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu hoặc mệnh đề)
Dịch câu: Các thương nhân địa phương đang mong đợi rằng nếu việc kinh doanh mới này thành công, của họ cũng sẽ được lợi.
6. Chọn (c) do phía sau khoảng trống có danh từ cần điền tính từ sở hữu.
Loại trừ: (a) chủ ngữ và tân ngữ
(b) đại từ sở hữu (không thể đứng đầu câu)
(d) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu)
Dịch câu: tài khoản của bạn sẽ được thanh toán sau khi chúng tôi nhận được hàng trả laị.
7. Chọn (b) vì khoảng trống trước danh từ cần tính từ sở hữu.
Loại trừ: (a) chủ ngữ
(c) đại từ sở hữu (phía sau không có danh từ)
(d) đại từ phản thân (phía sau không có danh từ)
Dịch câu: Trong khi giám đốc truyền thông đi vắng, tất cả các e-mail và cuộc gọi sẽ được chuyển đến trợ lý của cô ấy.
8. Chọn (a) theo cấu trúc chủ ngữ (the team members) + đại từ phản thân + động từ chính (were). Đại từ phản thân trong câu này dùng để nhấn mạnh chủ ngữ.
Loại trừ: (b) chủ ngữ (chỉ đứng đầu câu hoặc mệnh đề)
(c) đại từ sở hữu (không thể đứng liền sau chủ ngữ)
(d) tân ngữ (chỉ đứng sau động từ)
Dịch câu: Mặc dù các thành viên trong đội không có mặt sau trận đấu, huấn luyện viên rất vui khi được phỏng vấn.
9. Chọn (b) do khoảng trống đứng đầu mệnh đề sau that và phía sau là động từ chính (would deliver) cần điền chủ ngữ.
Loại trừ: (a) tính từ sở hữu (phía sau phải có danh từ)
(c) đại từ sở hữu (không thể đứng đầu câu hay mệnh đề)
(d) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu hay mệnh đề)
Dịch câu: Cô Jha đảm bảo với khách hàng rằng cô ấy sẽ giao hợp đồng vào chiều hôm nay đó.
10. Chọn (a) do phía sau khoảng trống là động từ chính (considers) cần điền chủ ngữ.
Loại trừ: (b) tính từ sở hữu (phía sau phải có danh từ)
(c) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu hoặc mệnh đề)
(d) phải theo cụm on its own (= itself)
Dịch câu: Hội đồng đánh giá đã công bố một danh sách các công ty mà họ coi là từ thiện nhất.
Xem thêm:
- Ngữ pháp các thì quá khứ trong TOEIC
- Ngữ pháp các thì hiện tại trong TOEIC
- Các thì tương lai trong TOEIC
- Câu bị động trong TOEIC
- Bài tập tổng hợp của các thì trong tiếng anh ở bài thi TOEIC
- Câu điều kiện
- Mạo từ
- Phân từ
- Động từ khiếm khuyết và bán khiếm khuyết
- Liên từ
Kham khảo thêm các khóa học tại Hero Education
Vui lòng liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ.
Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình ThạnhWebsite: www.hero.edu.vn
Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
Email: info@hero.edu.vn
Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556
