Đạt điểm cao môn tiếng Anh THPT với một quyển sách: đơn giản, linh hoạt
Tham gia kỳ thi THPT Quốc gia được ví như “cá vượt long môn” mà mỗi sĩ tử được xem như một chú cá. Để chạm đến cánh cửa Đại học, mỗi chú cá đều cần chiếc chìa khóa cho riêng mình. “Bí kíp làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng Anh Trung học phổ thông Quốc gia” chính là chiếc chìa khóa vàng để mở ra cánh cửa đó! Cùng khám phá xem quyển sách này có gì để sĩ tử đạt điểm cao môn tiếng Anh THPT Quốc gia nhé!
“Bí kíp làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng Anh Trung học phổ thông Quốc gia” gồm những gì?
Bí kíp làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng Anh Trung học phổ thông Quốc gia là một đầu sách tích hợp kiến thức bao quát trong chương trình THPT. Trong đó bao gồm kiến thức văn phạm và phương pháp giải đề. Đặc biệt quyển sách này cung cấp mẹo làm bài đơn giản mà hiệu quả dành cho học sinh THPT.
Quyển “Bí kíp” này dành cho những đối tượng nào?
“Bí kíp” này được viết ra dành riêng cho những bạn học sinh mong muốn chiến thắng kỳ thi THPTQG môn tiếng Anh. Quyển sách này phù hợp với những bạn muốn cải thiện kỹ năng làm bài, kỹ năng phân tích đề. Ôn luyện các phương pháp được giới thiệu trong sách giúp sĩ tử rèn được thói quen giải đề nhanh một cách tư duy.
Nếu xác định đi theo khối D01, A01 hoặc bất kỳ khối nào có tiếng Anh thì có thể ôn luyện ngay từ những năm đầu cấp 3. Tiếp xúc sớm với cấu trúc đề thi giúp bạn phản ứng nhanh hơn, nhạy bén hơn với mọi loại bài tập. Đồng thời còn nhanh nhạy hơn với những kiến thức nền tảng đang theo học tại trường.
Cấu trúc
Sách gồm 10 chương đánh vào trọng tâm 9 dạng bài sẽ xuất hiện trong kỳ thi. Trong đó có:
Kiến thức ngữ pháp
Ví dụ thực tiễn và lời giải chi tiết
Thay vì phải học hết lượng lớn kiến thức trong mơ hồ thì học theo các chủ điểm giúp bạn xác định được những kỹ năng mình cần ôn luyện. Đồng thời rút ra được những điểm mạnh – yếu để cải thiện trong thời gian ôn thi.
Bên cạnh đó, sách còn có chương thứ 10 hướng dẫn phương pháp chọn ngẫu nhiên để giúp sĩ tử “thoát hiểm” khi không biết đáp án chính xác. Luyện đề nhiều còn tăng tốc độ làm bài, cải thiện điểm thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia rõ rệt.
Kết quả
Vậy tóm lại, các sĩ tử nhận được gì qua cuốn sách này?
Tham khảo cách giải và các phương pháp làm bài, kiến thức chung.
Hình thành thói quen giải chính – chính xác qua lời giải và mẹo giải bài.
Phát triển tư duy suy luận và phân tích để làm câu khó.
Thi Đại học là một trong những bước ngoặt quan trọng đối với các thí sinh. Điểm thi Tiếng Anh THPT ảnh hưởng nhiều đến bến đỗ Đại học của mỗi người. Thay vì ôn luyện không định hướng, hãy chọn “Bí kíp làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng Anh Trung học phổ thông Quốc gia” nhé!
Bí kíp làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng Anh Trung học phổ thông Quốc gia
TOEIC listening part 3 bao gồm 13 đoạn hội thoại và tổng 39 câu hỏi.
Đây là dạng hội thoại, nhiệm vụ của thí sinh là chọn ra câu trả lời đúng nhất trong 4 đáp án của đề thi
Ví dụ 1 đề mẫu
Lời giải :
Questions 1 – 3 refer to the following conversation.
M: Hi, Trisha. Did you finish making that financial report yet?
W: Yes. I have some good news. Our profits for this month went up 15%.
M: That sounds great. I need to go tell the manager right now.
W: That’s not all. As a result, our taxes will also go up.
M: Hmm … That is something to consider. I will talk to the finance
PHƯƠNG PHÁP LÀM TOEIC LISTENING PART 3
Đọc nhanh các KEYWORDS của 3 câu hỏi → xác định nội dung
Xác định vai trò của nhân vật (listeners và speakers)
Suy luận từ dữ liệu có sẵn (đọc lướt các câu trả lời bên dưới)
CÁC DẠNG CÂU HỎI CỐ ĐỊNH
Nguyên nhân về cuộc hội thoại
What are the speakers mainly discussing ( talking about ) ?
What is the conversation mainly about ?
What is the purpose of the woman’s call ?
Why is the man calling ?
Why is the woman at … ?
→ Thông tin thường bắt đầu những từ sau đây
+ I’d like to/ I want to / I need to
+ I’m planning to / I’m going to … / I’ll …
+ I’m calling about… / I’m calling to …/ I’m calling because
+ I’m here to …/ I came to …
Câu hỏi về nghề nghiệp – địa điểm
Where is this conversation taking place ?
Where do the speakers most likely work ?
What type of business do the speakers most likely work for ?
Who most likely is the man/woman ?
→ Họ sẽ không trả lời thẳng ra là làm công việc hoặc địa điểm ở đâu – họ sẽ đưa thông liên quan . Ví dụ: I’m looking at our list of guest for our radio show (tôi tìm danh sách khách hàng cho cái buổi radio show của chúng ta) Thì chúng ta chọn được địa điểm là radio station
Các địa điểm rất thường gặp trong TOEIC part 3
Store
Convention center
Hotel
Library
Advertising agency
Museum
Park
Factory
dry cleaner/ laundry facility
Airplane
Train
Newspaper
Subway station
Office supply store
Bakery
Post office
Medical clinic/ hospital/ doctor’s office
Art gallery
Restaurant
Welcome to ABC’s restaurant → at a restaurant
I’m really enjoying this exhibit of your painting → art gallery
I have an appointment with Dr. Lee for my annual check up → at a medical clinic
Have you noticed how fast we’ve been selling out of our breads recently → at a bakery
Các nghề nghiệp hay gặp trong TOEIC part 3
Journalist/ Reporter
Publisher
Designer
Hotel Clerk
Editor
Painter
Sales associate
Receptionist/front desk clerk
Store owner
Technician
Real estate agent
Customer service representative
Technician
Photographer
Job applicant
Restaurant manager
Caterer
Employee/ staff
This is Richard Griffin from Lincoln Press → A publisher.
This is Albert, the director of Churchill Theater → A director.
I’m calling from customer service → A customer service representative.
We have a couple of properties available downtown right now? → A real estate agent.
Các câu hỏi về vấn đề- nguyên nhân vấn đề của người nói / người nghe
“ the problem” – “ problem does the man mention” – “ the man worried/concerned about” “having trouble” ( SỬA)
Các KEYWORDS phổ biến
I’m sorry but …
Unfortunately – Actually – But
Here’s the problem/ issue
I’m worried (concerned) about
Not work – slow – break down
I noticed….
MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐỂ LẤY ĐƯỢC Ý CHÍNH NHANH KHI LÀM BÀI TOEIC LISTENING PART 3
Để ý giọng đọc
Nếu câu để hỏi về the man thì cố gắng chú ý nghe the man nói đến điều gì và ngược lại, nếu câu hỏi về the woman thì cố gắng chú ý nghe the woman nói đến điều gì,
Khi đọc câu hỏi đề, không nhất thiết chúng ta đọc full câu ví dụ
Mình chỉ cần đọc “confirm” “receive” “book” and “register” để tránh mất thời gian
Nghe có một tên riêng trong câu hỏi, nên đọc lại tên riêng đó nhiều lần cho mình quen và khi nghe sẽ nắm dễ dàng hơn.
Khi ôn luyện ở nhà, chúng ta nghe xong → sửa → sửa đến 2-3 lần không hiểu → mở script ra xem → nghe lại 1 lần nữa để nắm rõ.
TOEIC listening part 2 bao gồm 25 câu hỏi. Đây là dạng hỏi đáp, thí sinh sẽ được nghe một người hỏi và 3 câu trả lời khác nhau. Thí sinh sẽ phải lựa chọn câu hỏi phù hợp nhất
Để hiểu rõ hơn về nội dung, các dạng câu hỏi cũng như các mẹo ở TOEIC LISTENING PART 2, các bạn xem thêm tại bài viết “CẨM NANG TOEIC LISTENING PART 2”
BÀI TẬP TOEIC LISTENING PART 2
“YES /NO – questions”
a. Câu hỏi
(1) – (20) Mark your answer on your answer sheet.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
b. Đáp án và giải thích TOEIC LISTENING PART 2 “YES/NO QUESTIONS”
1. Will you be attending the conference this year?
(A) Unfortunately, no.
(B) Yes, it was fine.
(C) No, I didn’t attend.
2. Does the client know we’re coming?
(A) I called him before we left.
(B) It’s with Mr. Harding.
(C) I didn’t know that.
3. Have they found a new marketing manager yet?
(A) Do you remember where you lost it?
(B) It’s not due for another few hours.
(C) There’s another interview this afternoon.
4. Can I borrow someone from your department for a
moment?
(A) This is the finance department.
(B) Of course, I’ll send someone now.
(C) I’ve been busy all week.
5. Pardon me. Is this seat taken?
(A) Yes, that is yours.
(B) No, I took it.
(C) No, it’s free.
6. Did you remember to call Mr. Nakamura ?
(A) I can’t remember his name.
(B) It totally slipped my mind.
(C) That’s the best time to call.
7. Is Mr. Kim managing the Seoul sales office now?
(A) Yes, he’s been promoted.
(B) No, he managed to finish it.
8.Could you lower your price?
(A) No, I will pay full price
(B) Maybe. Let me ask my boss.
(C) Yes, I’ll lower the picture.
9.Do we need to make a copy for the files?
(A) No, the copies were sent yesterday.
(B) The photocopier has been turned off.
(C) I’m not sure, but make one just in case.
(B) Yes, I’m expecting it tomorrow.
10.Have you booked your flight to Hanoi
(A) No, I’ll get to it first thing tomorrow.
(B) No, the flight stops over in Hanoi.
(C) Yes, I’ll read the book on the plane.
11.Is this the invoice for the latest shipment we received?
(A) No, that one is for last week’s.
(B) Yes~, I’ll send the invoice out today.
(C) No,~ it was on time yesterday.
12.Are you clear about the instructions now?
(A) It’s clear they are not interested
(B) I didn’t understand the last section. day?
(C) They have a new instructor.
13.Shall we take another look at the resumes?
(A) All the applications are in order.
(B) No, we will resume in 10 minutes.
(C) Yes, we should review them again.
14.Have you found a new place to live?
(A) Yes, I’m managing the office now.
(B) Yes, you can do some renovations.
(C) Yes, I move in on the first of the nionth.
15.Do you have a double room available for this Friday?
(A) The single rooms are smaller.
(B) Sorry, we’re fully booked.
(C) They cost exactly the same.
16.Could you help me with these calculations?
(A) That’s OK. I don’t need help.
(B) We calculated a loss.
(C) Let me just finish this first.
17.Do you know if Mr. Lee received my e-mail?
(A) He is head of the Beijing office.
(B) Yes, he called the office a few minutes ago.
(C) Sure, e-mail is very efficient.
18.Has Sam sent the budget report yet?
(A) Sure, how much do you need?
(B) I report to Mr. Fields.
(C) The e-mail came an hour ago. should I fax it?
19.Is someone coming by to pick up this package?
(A) Yes, I bought it last night.
(B) Yes, they should arrive any minute.
(C) No, I’d like to eat this here.
20.Have you considered the new research?
(A) We did an Internet search.
(B) Yes, but it wasn’t helpful.
(C) They considered our options.
>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
Địa chỉ: 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
TOEIC listening part 2 bao gồm 25 câu hỏi. Đây là dạng hỏi đáp, thí sinh sẽ được nghe một người hỏi và 3 câu trả lời khác nhau. Thí sinh sẽ phải lựa chọn câu hỏi phù hợp nhất
Để hiểu rõ hơn về nội dung, các dạng câu hỏi cũng như các mẹo ở TOEIC LISTENING PART 2, các bạn xem thêm tại bài viết “CẨM NANG TOEIC LISTENING PART 2”
BÀI TẬP TOEIC LISTENING PART 2
“WH – questions”
a. Câu hỏi
(1) – (20) Mark your answer on your answer sheet.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
b. Đáp án và giải thích
1. Who is in charge of purchasing office supplies?
(A) Alice supplies the coffee.
(B) That would be our office manager, Alice.
(C) The supplies are in the main office.
2. Which catering company did we hire for the banquet?
(A) The one we used last year.
(B) Just a few waiters.
(C) A large ballroom.
3. When did Johansson say the meeting was?
(A) He didn’t say what time.
(B) He did an excellent job.
(C) The meeting was cut short.
4. How often is the office cleaned?
(A) I’ll do it tonight.
(B) No, she’s out today.
(C) At least once a week.
5. Where can I ask for directions?
(A) At the information booth.
(B) That’s why I brought a map.
(C) I never noticed that sign.
6. Whose car is this?
(A) This is bigger than we need.
(B) Bobby’s, from accounting.
(C) I bought the car.
7. Why did Ms. Anderson not sign the contract?
(A) She hasn’t finished yet.
(B) I didn’t see the contract.
(C) She never gave a reason.
8. What time does your flight arrive?
(A) I’m not sure.
(B) He hasn’t left.
(C) They’re not going.
9. Why was the meeting canceled?
(A) It’s a pleasure to meet you.
(B) The manager had to leave early.
(C) Three hours ago.
10. When should I call back?
(A) Anytime after lunch is fine.
(B) That is not my responsibility.
(C) You can call with the information.
11. Where did you book your accommodations?
(A) I haven’t returned it yet.
(B) At the Baker Hotel.
(C) Somewhere on my desk.
12. How was your flight from Tokyo?
(A) It took about 12 hours.
(B) I slept most of the way.
(C) At about 10:30 in the morning.
13. Who will take over Mr. Thornton’s position?
(A) He never leaves his position.
(B) They haven’t found anyone yet.
(C) Mr. Thornton is retiring next year.
14. How much more time do you need on the proposal?
(A) I’ve almost finished it.
(B) But I’m working on the proposal.
(C) I’m not sure it was submitted.
15. When was the package sent out?
(A) The courier picked it up this afternoon.
(B) The mail arrives early in the morning.
(C) We send out only complete shipments.
16. Why did you stop dealing with the research team?
(A) They deal in medical equipment.
(B) Their information wasn’t accurate.
(C) The research will be finished.
17. When do we have to use this voucher by?
(A) It expires next week.
(B) It’s for dinner at the airport.
(C) Use it at the hotel.
18. Which division earned the most money last year?
(A) They earned the CEO’s praise.
(B) The money was divided evenly.
(C) The Australian sales office.
19. Who can pick up the client from the airport?
(A) Thomas said he would.
(B) I left it over there.
(C) Check-in is at 3:00.
20. Where do we submit travel expenses?
(A) It is expensive in Hawaii.
(B) In the accounts office on the third floor.
(C) You have to submit it by Friday.
>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
Địa chỉ: 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
Từ vựng về OTHER PUBLIC PLACES là một trong những phần quan trọng của từ vựng part 1 TOEIC, các bạn thí sinh nên lưu ý kỹ vì “những từ về OTHER PUBLIC PLACES” này xuất hiện khá dày đặt nhé.
1.TỪ VỰNG
Other public places
Audience: khán giả
Check-in counter: quầy làm thủ tục
Dock: bến tàu
Fence: hàng rào
Front desk: quầy lễ tân
Kiosk: máy bán hàng, gian hàng nhỏ
Conductor: người chỉ huy
Passengers: hành khách
Baggage: hành lý
Station:trạm
Platform: diễn đàn
Railing: lan can
Spectator: khán giả
Bridge: cây cầu
Intersection: giao độ
Instrument: nhạc cụ
Subway: tàu điện ngầm
Escalators: thang máy
Marble floor: sàn đá
Ceiling: trần nhà
Boat: thuyền
Traffic: giao thông
Rope: dây thừng
Bench: ghế đá, băng ghế
Crosswalk: vạch kẻ cho người qua đường
Podium: bục giảng
Auditorium: khán phòng
2. LUYỆN TẬP TỪ VỰNG PART 1 TOEIC – CHỦ ĐỀ “OTHER PUBLIC PLACES”
3.ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
1. (A) Some people are rowing a boat.
(B) A man is swimming in the water.
(C) A man is holding a rope.
(D) Some people are sailing a boat.
2. (A) A man is showing his ticket to a conductor.
(B) Some passengers are waiting to board.
(C) Some baggage is being loaded onto a train.
(D) A train is entering a station.
3. (A) Some railings line a street.
(B) A man is walking along a bridge.
(C) A car is turning at an intersection.
(D) A bike has been chained to a fence.
4. (A) A man is weighing his bag.
(B) Some people are gathered around a desk.
(C) A man is picking up a plastic bag.
(D) Some people are opening their luggage.
5. (A) A woman is hanging something on a tree.
(B) A man is playing an instrument.
(C) Some people are walking along a path.
(D) Some people are gathered around a musician.
6. (A) There are many people riding the subway.
(B) Many people are waiting to use the escalators.
(C) The elevators are not working right now.
(D) The people are waiting to go inside the shop.
7. (A) Some people are checking out some books.
(B) The shelves are empty.
(C) Some people are using the computers.
(D) Two chairs are placed by a table.
8. (A) A bus is waiting on a busy city street.
(B) People are lined up to get on the bus.
(C) People are getting off the bus.
(D) A man is wiping some windows.
9. (A) A gate number is being displayed on a screen.
Đọc sách là chìa khóa mở ra kho tàng kiến thức. Muốn phát triển ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, chúng ta cần bồi đắp kỹ năng đọc cho tốt. Kỹ năng Reading có thể giúp phát triển các kỹ năng ngôn ngữ theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số lợi ích của kỹ năng Reading đối với sự phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh.
Reading giúp cải thiện vốn từ
Phương pháp học từ vựng căn bản nhất đó là đọc sách, báo tiếng Anh. Sách, báo có hàng ngàn chủ đa dạng phú và có vốn từ đặc biệt phong phú. Phát triển kỹ năng Reading là bước đầu của việc phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh. Bạn muốn hiểu hơn về các chủ đề, cách sử dụng từ vựng sao cho hợp lý và nói chuyện lưu loát? Reading chính là chìa khóa!
Reading cung cấp các mẫu ngữ pháp hay
Những cấu trúc được sử dụng trong sách báo thường dễ ăn điểm nếu áp dụng chúng vào bài Writing. Các tác giả viết sách báo là những người có khả năng ngôn ngữ rất tốt. Vì vậy, nếu chúng ta có thể phỏng theo lối hành văn và ngữ pháp họ sử dụng. Đây là một điểm rất tốt đối với những người đang học tiếng Anh.
Giao tiếp tốt hơn nhờ Reading
Như đã nói, học từ vựng từ sách báo tiếng Anh còn trực tiếp giúp chúng ta giao tiếp tốt hơn. Các chủ đề đa dạng cũng giúp chúng ta có thêm sự hiểu biết về văn hóa, quan điểm khác nhau. Từ đây có thể học hỏi và đa dạng hóa vốn hiểu biết, phục vụ cho việc giao tiếp. Kỹ năng Reading càng cao, kiến thức tiếp thu được sẽ càng rộng. Đây là tầm quan trọng của Reading đối với khía cạnh giao tiếp.
Reading gắn liền với Writing
Nâng cao vốn từ, cải thiện ngữ pháp và tăng cường tư duy, quan điểm. Những yếu tố này giúp cho người học tiếng Anh hoàn toàn có thể giỏi kỹ năng Writing. Khi viết, chúng ta cần có vốn từ đủ rộng, ngữ pháp chính xác và những luận điểm sắc bén. Những điều này đạt được khi và chỉ khi chúng ta học tập thật nhiều và sách chính là người thầy giỏi nhất. Khi chúng ta bắt đầu viết, chúng ta sẽ đúc kết được kinh nghiệm từ nhiều quan điểm khác nhau. Nhờ vào việc đọc được nhiều tựa sách cùng một chủ đề nào đó.
Đó là những lợi ích tiêu biểu của việc phát triển kỹ năng Reading. Đương nhiên lợi ích khổng lồ của Reading còn nhiều khía cạnh khác. Nếu bạn chưa biết cách bắt đầu cải thiện kỹ năng Reading ở đâu, hãy liên hệ với Hero Education. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn mọi lúc.
Lợi ích của Reading
Mọi thông tin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
Dạng bài tập chức năng giao tiếp luôn xuất hiện trong bài thi tiếng Anh THPTQG. Để làm được dạng bài này, các thí sinh phải có vốn kiến thức giao tiếp tương đối. Tuy nhiên, có phương pháp xử lý dạng bài này một cách dễ dàng hơn. Hãy cùng tìm hiểu một số kiến thức sau đây để làm tốt dạng bài giao tiếp.
Phản hồi câu hỏi “Yes/No question”
Câu hỏi “Yes/No” là câu hỏi bắt đầu bằng trợ động từ. Câu trả lời đối với các câu hỏi dạng “Yes/No” này sẽ bắt đầu là “Yes” hoặc “No”. Nếu đúng hoặc đồng ý thì trả lời “Yes” còn sai hoặc không đồng ý thì trả lời “No”.
Do you think we’ll have good weather? Bạn có nghĩ rằng chúng ta sẽ có thời tiết tốt hay không?)
→ Yes, I do./ No, I do not. [Hỏi “do” thì trả lời “do”.]
Hoặc: → Absolutely! (Hoàn toàn đồng ý!)/ No, I don’t think so. (Không, tôi không nghĩ vậy.)
Is he a good teacher? (Anh ta có phải là một giáo viên giỏi không?)
→ Yes, he is./ No, he is not. [Hỏi “be” thì trả lời “be”]
Phản hồi câu hỏi “WH – question”
Câu hỏi “WH-question” là dạng câu hỏi bắt đầu bằng nghi vấn từ như who (ai), what (cái gì), when (khi nào), where (ở đâu), why (tại sao), which (cái nào), whose (của ai), how (thế nào). Câu trả lời cho câu hỏi “WH-question” phải thể hiện nội dung liên quan đến các nghi vấn từ như nơi chốn (where), thời gian (when), sự vật hiện tượng (what), nguyên nhân (why)…
Where does she live? (Cô ấy sống ở đâu?)
→ In Ho Chi Minh city. (Ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
Who is your favourite sports player? (Vận động viên thể thao yêu thích của bạn làai?)
→ My favourite sports player is Gabriel Martinelli. (Vận động viên thể thao yêu thích của tôi là Gabriel Martinelli.)
Phản hồi Đối với lời khen
Ở trong tình huống giao tiếp biểu đạt một lời khen, chúng ta thường sẽ đáp lại bằng một lời cảm ơn để thể hiện sự tôn trọng và lịch sự. Có những mẫu câu khen ngợi và phản hồi phổ biến sau:
What a/ an + tính từ tích cực (để khen) + danh từ!
What a nice car! (Thật là một chiếc xe đẹp.)
→ Thank you/ Thanks. (Cảm ơn bạn!)
This/That + is + (really) + tính từ tích cực + danh từ.
This dress is really nice. (Chiếc váy này thực sự rất đẹp.)
→ Thanks, I need that. (Cảm ơn, tôi cần lời khen từ bạn đấy!)
Your + danh từ + is/ looks + (really) + tính từ tích cực.
Your hairstyle looks great. (Kiểu tóc của bạn trông tuyệt quá)
→ That is really a nice compliment, thank you! (Một lời khen hay, cảm ơn bạn!)
You’re + such a + tính từ tích cực + danh từ.
You’re such a good guy. (Bạn là một người tốt.)
→ It’s very good of you to say that. (Bạn thật tốt khi nói như vậy)
Phản hồi đối với lời mời
Ở trong tình huống giao tiếp biểu đạt lời mời, chúng ta sẽ thường có hai phương án đáp lại là đồng ý hoặc không đồng ý. Có những lời mời và phản hồi phổ biến sau đây:
Would you like + món ăn/ thức uống? (Mời ăn uống)
Would you like some coffee? (Bạn có muốn uống cà phê không?)
→ I’d love to, thanks. (Tôi muốn, cảm ơn.)
→ No, thanks. (Không, cảm ơn.)
Would you like to + V-inf…? (Mời đi đâu/ làm gì)
Would you like to hangout with me? (Bạn có muốn đi chơi với mình không?)
→ That sounds lovely/fantastic/great. (Nghe thú vị/ tuyệt đấy.)
→ I wish I could but… (Tớ ước tớ có thể, nhưng…)
Do you want + to V…?
Do you want to see a movie tonight? (Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?)
→ Sure/Certainly/For sure! (Chắc chắn rồi!)
→ I’d love to, but … (Tớ rất muốn, nhưng…)
Phản hồi đối với tin vui/ tin thành tích
Ở tình huống giao tiếp biểu đạt một lời báo tin vui, chúng ta thường lịch sự trả lời bằng một câu chúc mừng. Những mẫu câu lời báo tin vui và lời phản hồi phổ biến sau đây:
I’ve + việc gì thành công/ thành tích.
I’ve passed the exam. (Tôi đã vượt qua kỳ thi.)
→ Congratulations! (Chúc mừng anh!)
→ Incredible! (Không thể tin nổi!)
I’ve got some good/ great / wonderful/ news for you…
I’ve got some good news for you. Your son has just been awarded first prize in the essay competition. (Tôi có tin tốt cho bạn. Con trai bạn vừa mới đạt giải nhất trong cuộc thi viết luận đấy.)
→ Excellent! (Tuyệt vời!)
→ That’s great/amazing! (Tuyệt quá!)
Phản hồi đối với lời hỏi thăm sức khỏe
Đây là tình huống giao tiếp “kinh điển” mà ai học Tiếng Anh cũng đều biết phải biết để phản hồi cho câu hỏi thăm sức khỏe. Có những mẫu câu hỏi thăm sức khỏe và cách phản hồi phổ biến sau:
→ I’m pretty standard right now. (Tôi khá tốt bây giờ.)
Phản hồi đối với ở tình huống ở nhà hàng/ yêu cầu dịch vụ (ordering)
Ở trong tình huống giao tiếp đặt hàng hay yêu cầu dịch vụ, chúng ta sẽ thường có hai phương án đáp lại là đồng ý hoặc không đồng ý đối với lời đề nghị. Có những tình huống thường gặp sau đây:
How/ What + can I help you?
What can I help you? (Tôi có thể giúp gì quý khách?)
→ I need a table for two. (Tôi cần một bàn cho hai người.)
Would you like to…?
Would you like to order your drinks now? (Quý khách có muốn gọi thức uống bây giờ chưa ạ?)
→ Yes, please!/ No, thanks! (Vâng, cảm phiền!/Không, cảm ơn!).
Could I have…, please?
Can I have the menu, please? (Tôi có thể xem thực đơn được không?)
→ Yes, please wait a minute. (Vâng, xin đợi một chút.)
Phản hồi tình huống giao tiếp diễn đạt quan điểm
Trong tình huống giao tiếp diễn đạt quan điểm, các đối tượng giao tiếp đều đưa ra ý kiến của bản thân. Hai câu bày tỏ quan điểm có thể cùng chiều hoặc trái chiều với nhau, miễn là nó khẳng định góc nhìn của người nói. Có những tình huống giao tiếp biểu đạt quan điểm phổ biến sau:
I think (that) + vấn đề?
I think this tool is useful. (Tôi nghĩ dụng cụ này bổ ích đấy.)
→ I can’t/couldn’t agree with you more. (Tôi không thể đồng ý hơn.)
→ I don’t go along with you on that. (Tôi không đồng ý với ý kiến của bạn.)
What do you think about + vấn đề?
What do you think about this book? (Bạn nghĩ gì về cuốn sách này?)
→ The best I’ve ever read! (Quyển sách tuyệt nhất tôi từng đọc.)
→ Boring! I couldn’t finish it. (Chán lắm! Tôi không thể đọc hết nó.)
Phản hồi tình huống giao tiếp gợi ý
Đối với tình huống giao tiếp gợi ý này, thường sẽ được bắt đầu bằng câu hỏi “Wh – question” nhưng không mang nghĩa đen mà sẽ nhắm vào ý nghĩa gợi ý làm việc gì. Những tình huống giao tiếp gợi ý phổ biến:
Why don’t + S + V-inf?
Why don’t we go to cinema this afternoon? (Sao chúng ta không đi xem phim vào chiều nay nhỉ?)
→ Yes, why not? (Đúng rồi, tại sao không?)
→ Sorry, I have something to do this afternoon. (Xin lỗi, chiều nay tôi có việc phải làm.)
How/ What about + V-ing?
How about having dinner at Tom’s house? (Ăn tối ở nhà Tom thì sao?)
→ Great! That’s probably the best option. (Tuyệt vơi! Đó là lựa chọn tốt nhất.)
→ Sounds good, but I’d like to have dinner at Gusteau’s restaurant. (Nghe hay đấy, nhưng tôi muốn ăn tối tại nhà hàng của Gusteau.)
What about going out for a drink, Remy? (Ra ngoài uống nước thì sao, Remy?)
→ Ok, let’s go! (Được, đi nào!)
→ I wish I could. I’m busy now! (Tôi ước rằng tôi có thể. Giờ tôi bận rồi!)
Tuyệt chiêu làm bài tập chức năng giao tiếp
Mọi thông tin vui lòng liên hệ vớiTrung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
CẨM NANG TOEIC LISTENINGPART 1 LÀ MỘT NHỮNG TÀI LIỆU GIÚP BẠN HIỂU RÕ HƠN VỀ BÀI THI TOEIC LISTENING VÀ ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN MỘT CÁCH HIỆU QUẢ VÀ CHUẨN XÁC NHẤT. TRONG BÀI VIẾT NÀY CHÚNG TA CÙNG NHAU TÌM HIỂU VỀ “CÁC CHIẾN THUẬT VÀ MẸO LÀM BÀI THI”
1.Tổng quan về bài thi LISTENING
Phần thi Listening được dùng để đánh giá kỹ năng nghe. Thí sinh sẽ được nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin bằng tiếng Anh được đọc trực tiếp trên đài cassette hoặc loa. Thí sinh chỉ có 45 phút để vừa nghe vừa trả lời 100 câu bằng cách khoanh vào các đáp án A-B-C-D.
TOEIC LISTENING PART 1 gồm có 6 câu và có 4 đáp án miêu tả về bức ảnh. Thí sinh sẽ tìm đáp án phù hợp nhất với bức ảnh.
2. Các câu hỏi và mẹo ở TOEIC LISTENING part 1
PART 1: Mô Tả Hình Ảnh (PHOTOGRAPHS)
– Hình có người (chiếm 70-80% trong part 1)
– Đối với hình có người , nên xác định
+ Hành động người thực hiện
+ Vị trí người so với vật xung quanh
a)HÀNH ĐỘNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Hành động đang thực hiện trong ảnh nên lúc nào cũng ở dạng tiếp diễn và theo công thức sau :
S + is/ am/ are + Ving
Ví dụ
The man is turning on a light
The man is giving the woman a book
The woman is posting signs on a wall
The woman is typing on a keyboard.
b)VỊ TRÍ NGƯỜI SO VỚI VẬT XUNG QUANH
Các cấu trúc miêu tả sẽ theo dạng cấu trúc sau :
S + is/are/ Giới từ + Noun….
S + is/are/ + Ving + Giới từ + Noun
Ví dụ:
(A) A woman is typing on a keyboard
(B) A woman is plugging a cord into a machine
(C) A man is standing in front of a desk
(D) A man is reaching for a coffee mug
– Ảnh chỉ có vật (chiếm khoảng 20-30%)
Khi nghe nên xác định
Có những vật gì đáng chú ý
Trạng thái của vật
Vị trí các vật với nhau
Ví dụ:
– Ta thấy được 1 toà nhà (building)
Đang không bị tác động gì cả, nếu nghe được toà nhà đang được làm gì thì loại đáp án ngay.
-Những chiếc xe hơi (cars)
đang được đỗ xe ở trong sân
đang đỗ xe liền kề nhau
đang đổ xe trước ngôi nhà
-Con đường (pave – street, road,…)
Không có người
Không có vật gì ở con đường
Không hoạt động
→ Vì vậy, khi nghe đến con đường, chúng ta nên tập trung nghe động từ hoặc có thể đề nói phủ định để đánh lừa chúng ta.
Các cấu trúc miêu tả cho vật
is /are + ADJ (tính từ)
Ví dụ: The car is near the bus
look(s)/ appears + ADJ (tính từ)
Ví dụ: The dog appears beautiful with having glasses on their eyes
have/ has been + V3/ed (bị động)
Ví dụ: The flowers have been watered,
Ví dụ:
(A).A gate number is being displayed on a screen.
(B) Some baggage has been set on a conveyor belt.
(C) Monitors are placed on top of some machines
(D) A marble floor is being mopped
3. NHỮNG MẸO NHỎ LÀM BÀI CHO TOEIC LISTENING PART 1
Hình ảnh về vật loại ngay đáp án có người
Các câu miêu tả về ảnh thường ở câu bị động
Những câu hình ảnh vật thì nên loại thẳng khi nghe cụm “ being V3/ed” vì đây là đang làm bởi 1 người
Nắm bắt được các hành động của từng người trong các bức ảnh
Những vật đang được nhìn đến sẽ dùng những từ vựng về “mắt” để mô tả: Look, inspect, examine, watch, find,…
Những hành động đi lên hoặc xuống thì lưu ý từ “DESCENDING” “WALKING DOWN”
Những hành động xếp hàng thường xuất hiện những từ như: line up, in a row
Hình ảnh về nhạc cụ sẽ có từ “musical instrument” “musical piece”
Những câu phủ định sẽ dễ nghe nhầm lẫn
Đáp án rõ ràng là sai nhưng lại chứa từ khóa liên quan đến hình
Tranh có người nhưng đáp án nói về vật
Không nên suy diễn quá nhiều khi nhìn 1 hình sẽ gây mất tập trung
TOEIC là chứng chỉ quan trọng nhằm phục vụ cho mục đích học tập, công việc. Tuy nhiên, quá trình học TOEIC không hề đơn giản, đặc biệt là đối với những bạn tự học tại nhà. Vậy luyện đề TOEIC Online tại nhà, tăng điểm nhanh nhất thì sao? Cùng Hero khám phá nhé!
Luyện thi TOEIC Online như thế nào?
Thay vì phải tốn chi phí, thời gian đi lại để ôn luyện tại các trung tâm, bạn hoàn toàn có thể luyện thi TOEIC qua lớp luyện đề Online tại nhà. Một trong những ưu điểm của hình thức này có thể kể đến như:
Học Online trải nghiệm như Offline, tài liệu được trao đổi liên tục và lưu trữ dễ dàng.
Chương trình học tinh gọn và điều chỉnh theo trình độ học viên.
Tăng cường tính tương tác bằng các hoạt động đặc sắc, giúp bài học không bị nhàm chán.
Linh hoạt thời gian và địa điểm học tập, tạo sự thoải mái khi học
Cam kết tăng điểm thần tốc.
Luyện thi Online có nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại một vài e ngại nhất định. Tiêu biểu nhất là trường hợp bị lừa đảo hoặc khóa học không đạt chất lượng như mong đợi. Để không gặp phải những tình huống trên, bạn nên tìm hiểu những Trung Tâm Anh Ngữ uy tín để đăng ký học nhé!
Luyện thi TOEIC Online ở đâu?
Việc lựa chọn một trung tâm để theo học hiện nay thật sự khó khăn vì chúng ta có quá nhiều sự lựa chọn. Nếu bạn đặt mục tiêu thi TOEIC điểm cao trong thời gian ngắn nhất thì nên tìm hiểu khóa học của Hero Education. Đây là trung tâm luyện thi TOEIC hàng đầu Việt Nam, đặc biệt hỗ trợ học viên với hình thức Online. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, chương trình học tinh giản, dễ hiểu, bạn hoàn toàn có thể chọn mặt gửi vàng để hoàn thành mục tiêu thi TOEIC của mình. Đến nay, Hero Education được nhiều giảng viên, sinh viên Ngôn Ngữ đánh giá là nơi uy tín và chất lượng trong việc giảng dạy và luyện thi chứng chỉ TOEIC cho sinh viên và người đi làm.
Lớp luyện đề TOEIC Online tại Hero Education có gì?
Lịch học
3 buổi/tuần: 2-4-6 hoặc 3-5-7
Sáng: 9:30 – 11:00
Tối: 19:30 – 21:00
Ưu đãi dành riêng cho khóa học tháng 3/2023
Giảm 100.000 VNĐ cho nhóm học viên
Ưu đãi học phí TOEIC 50%: Từ 1.000.000 VNĐ chỉ còn 499.000 VNĐ
Tặng Voucher 100.000 VNĐ cho các khóa học khác
Test trình độ miễn phí cho học viên
Hỗ trợ học phí cho học viên có hoàn cảnh khó khăn
Tư vấn lộ trình không giới hạn
Cam kết từ trung tâm
Đảm bảo học viên sẽ lấy lại căn bản, vững kiến thức sau 1 khoá học và tạo cảm hứng mỗi khi đến lớp;
Phương pháp hiệu quả, rút ngắn thời gian học;
Cung cấp toàn bộ các mẹo và kỹ năng tránh bẫy;
Được cập nhật kiến thức đề thi mới nhất, bài test giống đề thi thật 99%;
Học Online chất lượng và trải nghiệm như Offline
Lớp luyện đề TOEIC Online
Hãy liên hệ ngay với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại
☎️028. 3846777 – 0937.123.777 để được tư vấn và hưởng các ưu đãi.
CẨM NANG LÀ MỘT NHỮNG TÀI LIỆU GIÚP BẠN HIỂU RÕ HƠN VỀ BÀI THI TOEIC READING VÀ ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN MỘT CÁCH HIỆU QUẢ VÀ CHUẨN XÁC NHẤT.
CẨM NANG READING PART 5 TOEIC
1. Tổng quan về bài thi TOEIC reading
Phần thi TOEIC Reading bao gồm part 5 – 6 – 7 tổng cộng có 100 câu hỏi, thời gian làm bài 75 phút.
2. Tổng quan các câu hỏi part 5
a. Cấu trúc bài thi
Phần 5 – điền vào câu (30 câu hỏi): Gồm các câu chưa hoàn thành + 4 từ hoặc cụm từ được đánh dấu tương ứng A, B, C, hoặc D ⇒ chọn từ đúng nhất để hoàn thành câu.
b. Quản lý thời gian làm part 5
Đối với các câu hỏi trong part 5 bài thi TOEIC so với các câu hỏi trong part 6 và 7 thì dễ hơn rất nhiều vì ngoài biết từ vựng, chúng ta có thể vận dụng ngữ pháp để giải quyết câu hỏi. Vì thế, việc phân bổ thời gian hợp lý cho part 5 cũng là một chiến lược để lấy điểm cao.
Chúng ta chia part 5 thành 2 loại câu:
Câu dễ: dành khoảng 10s – 15s cho 1 câu
Ví dụ :
1. To keep ___ park beautiful, please place your non recyclables in the available trash cans.
our
we
us
ours
→ Chúng ta thấy được câu ví dụ này là dạng đại từ, trước ô cần điền là một danh từ vậy chúng ta có công thức tính từ sở hữu + danh từ.
Câu khó: dành khoảng 30s cho các câu theo bạn nghĩ là khó hơn
Ví dụ:
Many fans were shocked when the team captain, John Turner, signed a two-year contract with a…. team for an undisclosed amount.
rival
partial
renewed
contrasting
→ Chúng ta thấy được đây là câu từ vựng cần phải dịch nghĩa, vì thế mình nên dành nhiều thời gian nếu lựa chọn có những từ vựng khó.
Sẽ có những loại câu rất khó nên chúng ta không thể đưa ra kết quả chính xác được, vì thế chúng ta chỉ dành khoảng 30s cho câu hỏi đó, nếu không tìm ra kết quả thì bỏ qua và “lụi” đáp án một cách logic nhất bằng cách loại ra đáp án nào thật sự sai để phần trăm đúng cao hơn.
→ Như vậy phần 5 chúng ta chỉ nên dành 12 đến 15 phút cho 30 câu hỏi.
c. Phân loại các câu hỏi bài thi part 5
Câu ngữ pháp
Câu từ loại (9-10 câu)
Các chủ điểm ngữ pháp (thì, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, câu bị động, sự hoà hợp chủ ngữ, động từ, đại từ, liên từ và giới từ, V-ing/V-ed, giới từ) (10-13 câu)
Câu từ vựng (8 -10 câu)
LUYỆN TẬP PHÂN BIỆT CÂU HỎI
101. Ms. Miriam is getting ready to go on …….. business trip to Japan.
(A) her
(B) hers
(C) herself
(D) she
→ Đây là loại câu ngữ pháp vì 4 đáp án là đại từ
102. The leadership seminar will ……..ways to promote active employee participation in company affairs.
(A) addressing
(B) be addressed
(C) addressed
(D) address
→ Mặc dù 4 đáp án có từ “address”, nhưng chúng ta thấy được từ “be” nên không phải là một từ loại mà là câu ngữ pháp.
103. The annual Most Valued Employee award for this year will be presented ……… business hours in the main conference room.
(A) during
(B) for
(C) while
(D) along
→ 4 đáp án đều 4 giới từ hoàn toàn khác nhau, vì vậy đây là câu về mặt từ vựng.
104. Manning Marketing is seeking …… with its new customer relations promotion initiatives.
(A) assist
(B) assisted
(C) assistant
(D) assistance
→ 4 đáp án bắt đầu bằng từ “assist”, nên đây là câu về mặt từ loại
105. Beijing’s public bike rental program provides a less ……. alternative to
driving a car.
(A) assumed
(B) expensive
(C) more
(D) wide
→ 4 đáp án là 4 từ vựng hoàn toàn khác nhau, vì vậy đây là câu về mặt từ vựng.
106. Customers often turn to magazine articles or reviews for …… product test results when purchasing an item.
(A) relying
(B) relied
(C) reliable
(D) reliant
→ 4 đáp án đều là chung gốc bằng “rely” vì vậy đây là câu từ vựng về mặt từ loại
107. …… this Friday, a new menu will be introduced at the cafeteria to meet the dietary requirements of vegetarian students.
(A) having
(B) eating
(C) starting
(D) making
→ 4 đáp án đều 4 từ vựng hoàn toàn khác nhau, vì vậy đây là câu về mặt từ vựng.
108. Drexel’s Paints imports most of its watercolor-related products …. from
England.
(A) directs
(B) directed
(C) direction
(D) directly
→ 4 đáp án đều chung gốc bằng “direct” vì vậy đây là câu từ vựng về mặt từ loại
109. …… explaining how to apply for travel expense reimbursement have been uploaded to the company website.
(A) attention
(B) documents
(C) position
(D) repetitions
→ 4 đáp án đều 4 từ vựng hoàn toàn khác nhau, vì vậy đây là câu về mặt từ vựng.
110. Ms. Gibson is reviewing a thesis that deals with the ….. of this year’s
marketing strategy.
(A) effecting
(B) effectiveness
(C) most effectively
(D) least effectively
→ 4 đáp án đều chung gốc bằng “effect” vì vậy đây là câu từ vựng về mặt từ loại
→ MỤC ĐÍCH CHÚNG TA NÊN LUYỆN TẬP NHẬN DẠNG CÂU HỎI ĐỂ TẬP PHẢN XẠ NHẬN DẠNG CÁC LOẠI CÂU KHÁC NHAU VÀ ĐƯA RA ĐÁP ÁN NHANH NHẤT**