Tin tức Archives – Trang 5 trên 6 – HERO EDUCATION

Category Archives: Tin tức

TỪ VỰNG PART 1 TOEIC VỀ NGƯỜI

từ vựng part 1 toeic

Mặc dù part 1 là một trong những dạng bài “dễ thở” nhất trong phần thi TOEIC, nhưng chúng ta nên cố gắng trau dồi từ vựng part 1 TOEIC cũng như các mẹo làm bài để chúng ta có thể đạt 6/6 câu trong phần part 1 nhé. 

  1. TỪ VỰNG PART 1 TOEIC “CÓ NGƯỜI” (CHIẾN 70-80%)

a/ Hành động bằng tay

  • arrange: sắp xếp

  • applaud: vỗ tay

  • adjust: điều chỉnh

  • carrying: mang, vác

  • cutting a grass: cắt cỏ

  • clap for: vỗ tay

  • drive a car: lái ô tô

  • fixing a light: sửa đèn

  • folding some papers/clothes: gấp giấy, đồ đạc

  • giving sth to sb: đưa ai đó cái gì

  • handing something to sb: trao cái gì đó

  • hanging a poster/ clothes: treo

  • holding a tool/suitcase/documents: cầm

  • installing: thiết lập

  • lifting a box: nâng, cầm

  • loading in: xếp lên

  • measuring: đo lường

  • mopping: lau nhà

  • moving some furniture/cartons: di chuyển

  • mixing ingredients: trộn

  • packing things: đóng gói

  • picking up: nhặt lên

  • placing: đặt trên

  • planting flowers: trồng hoa

  • pointing at ..: chỉ vào

  • polishing a window: đánh bóng lau

  • pressing a button: nhấn nút

  • putting paper in a machine: bỏ giấy vào máy

  • reaching into a bag: đưa tay vào một túi

  • removing an item:loại bỏ một món gì,..

  • repairing: sửa chữa

  • ride a bicycle – motorbike: đạp xe , chạy xe

  • rolling up: cuộn tròn lại

  • shaking hands

  • stacking: chất chồng lên

  • stirring: khuấy lên

  • signing a contract: ký 1 hợp đồng

  • sweeping: quét

  • typing on a keyboard: đánh máy

  • taking notes: ghi chú

  • taking a message

  • touch: chạm , sờ

  • unpacking things: mở ra

  • using sth: sử dụng

  • watering a plant/some trees: tưới cây

  • wiping: lau

 b/ Hành động bằng miệng

  • address oneself to: nói chuyện riêng với

  • deliver to speech: phát biểu

  • give a lecture: giảng bài

  • have a conversation with: có cuộc hội thoại

  • laugh at sth: cười

  • make a call: gọi điện thoại

  • smile at: cười (mỉm)

  • speak to sb: nói

  • talk to sb: nói chuyện

c/Hành động bằng chân

  • boarding a train/bus/plane: lên tàu , lên xe

  • crossing: băng qua

  • entering a building: bước vào tòa nhà

  • getting onto/into a bus: bước lên xe

  • get off: xuống xe

  • going up/down the stairs: đi lên, xuống cầu thang

  • standing: đứng

  • strolling on the beach: đi dạo trên bãi biển

  • walking along the street: đi bộ dọc theo đường phố

  • running: chạy bộ

d/ Hành động bằng mắt

  • checking: kiểm tra

  • examining: kiểm tra

  • gazing at =staring at : nhìn chằm chằm

  • inspecting a machine: điều tra, khám xét, kiểm tra

  • looking through: nhìn xuyên qua

  • reading: đọc

  • reviewing sth: xem xét

  • viewing = watching a performance: xem 1 màn trình diễn

 e/ Miêu tả tư thế

  • bending over to: chồm người qua

  • leaning on a: dựa vào

  • leaning against the wall: dựa vào tường

 g/Miêu tả hành động liên quan đến quần áo

  • be dressed casually: mặc không trịnh trọng

  • be dressed formally: mặc trang trọng, lịch sự

  • puting on sth: mặc vào, đeo vào

  • taking off sth: cởi đồ

  • trying on sth: thử đồ

  • wearing: đeo mặc

2. LUYỆN TẬP TỪ VỰNG PART 1 TOEIC 

từ vựng toeic part 1

Tham khảo chi tiết các chương trình học tiếng anh TOEIC tại HERO EDUCATION

Xem thêm: Từ vựng theo chủ đề “HOUSE”

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

LÝ DO HỌC TOEIC – GIÁ TRỊ BẰNG TOEIC

hình thi toeic
Về bài viết này, cùng HERO TEAM tìm hiểu về rõ hơn về chứng chỉ TOEIC và những lý do học TOEIC nhé. 

I. Chứng chỉ TOEIC là gì ?

TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế, là một chứng chỉ tiếng Anh quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm không phải là người sử dụng tiếng Anh làm tiếng mẹ đẻ, đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh mức độ thành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch.

II. 10 lý do học TOEIC và giá trị bằng TOEIC mang lại ?

1. TOEIC là một chứng chỉ quốc tế về tiếng Anh giúp bạn tăng cường năng lực tiếng Anh của bạn.

2. Khi bạn đạt được chứng chỉ TOEIC, điều này có thể giúp bạn nhận được những cơ hội nghề nghiệp tốt hơn.

3. Bạn có thể tự tin hơn khi bảo vệ một bài thuyết trình tiếng Anh trước các người đồng nghiệp hoặc các khách hàng.

4. Kỹ năng làm việc đa năng của bạn sẽ tăng lên với kiến thức cơ bản về tiếng Anh.

5. Các nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp hiện nay cần những người có khả năng sử dụng tiếng Anh trong công việc.

6. Bạn sẽ tăng cường khả năng sử dụng từ vựng tiếng Anh để diễn tả các ý tưởng của bạn.

7. Bạn có thể làm các bài kiểm tra tự tin hơn để nhận được các học bổng.

8. Kỹ năng đọc hiểu của bạn sẽ được cải thiện rất nhiều.

9. Bạn sẽ có thể tham gia các cuộc thi TOEIC nếu bạn muốn tự tin hơn về kỹ năng tiếng Anh của mình.

10. Đạt được chứng chỉ TOEIC sẽ giúp bạn xây dựng và tăng cường về mối quan hệ cá nhân và tổ chức.

III. Các cách học TOEIC mang lại hiệu quả nhất

  • Đặt ra mục tiêu

  • Tìm hiểu về bài thi

  • Lên kế hoạch học tập

  • Sử dụng những nguồn tài liệu miễn phí một cách có chọn lọc

  • Các bạn có thể tham khảo cấu trúc bài thi TOEIC ở ngay sổ tay thi TOEIC nhé !

III. Chương trình học TOEIC tại HERO EDUCATION

khoá học TOEIC tại HERO

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT VÀ CÁCH DÙNG

Trong ngữ pháp tiếng Anh, ngoài các động từ thường, động từ to be thì còn có một loại động từ khác là động từ khiếm khuyết (modal verbs). Trong bài viết này, Hero Education sẽ giới thiệu cho các bạn về động từ khiếm khuyết một cách chi tiết.

Modal verbs
Modal verbs

I. Động từ khiếm khuyết (modal verbs)

1. Định nghĩa

  • Động từ khiếm khuyết là một loại động từ đặc biệt chỉ xuất hiện trong các trường hợp động từ chính cần bổ nghĩa để bài tỏ sự chắc chắn, khả năng, sự cho phép,nghĩa vụ,…
  • Một số động từ khiếm khuyết thông dụng:

can, could, may, might, will, would, must, shall, should, ought to,…

2. Đặc điểm của động từ khiếm khuyết

a. Luôn đi cùng với động từ chính trong câu 

  • Vì mang nghĩa bổ trợ nên các động từ khiếm khuyết luôn cần có 1 động từ nguyên mẫu theo sao đây cũng là động từ chính trong câu. Động từ này nhận sự bổ nghĩa từ động từ khiếm khuyết.
Ví dụ: 

  • She must call him right now. 

(Cô ấy chắc hẳn đang ở nhà vào tối nay) 

→ Động từ chính call theo sau động từ khiếm khuyết must

 

b. Không chia động từ theo chủ ngữ

  • Đối với động từ thường, khi chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít đòi hỏi chúng ta cần phải thêm s hoặc es nhưng đối với động từ khiếm khuyết thì không như vậy.
Ví dụ: 

  • You should finish your homework before going to school. 

(Bạn nên tập thể dục buổi sáng thường xuyên)

 

c. Động từ khiếm khuyết không chia thành các dạng V-ing, Ved, to-V

  • Trong khi các động từ thường sẽ có thể biến thiên tùy theo các loại câu khác nhau nhưng động từ khiếm khuyết thì không. 
Ví dụ:  

  • Động từ khiếm khuyết “can” không có các dạng caning, caned hay to can”
  • Tương tự: “Must” không tồn tại dạng musting, musted hay to must

 

d. Không cần trợ động từ trong câu hỏi và câu phủ định

  • Động từ thường khi đưa về dạng câu hỏi và câu phủ định cần thêm trợ động từ. Nhưng vì động từ khiếm khuyết như là một trợ động từ bổ nghĩa cho động từ chính nên khi câu được chuyển về dạng câu hỏi thì không thêm trợ động từ nữa.
  • Trong câu hỏi 
Ví dụ: 

  • He speaks French. → Does he speak French? (verb)
  • He can speak French. → Can he speak French? (modal verb)

 

  • Trong câu phủ định
Ví dụ: 

  • He lies to his teacher. (Anh ta nói dối thầy giáo của mình.)

→ He does not lie to his teacher. (Anh ấy không nói dối thầy giáo của mình.) 

(mượn trợ động từ does not)

  • He should lie to his teacher. (Anh ấy nên nói dối thầy giáo của mình.)

→ He shouldn’t lie to his girlfriend. (Anh ấy không nên nói dối thầy giáo của mình.) 

(trực tiếp thêm not vào sau động từ khiếm khuyết không cần mượn trợ động từ)

 

  • Động từ khiếm khuyết tồn tại ở 2 dạng thì: thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn.
Ví dụ: 

  • We can play the piano. (Chúng tôi có thể chơi piano)
  • We could play the piano when we were nine. (Chúng tôi đã có thể chơi piano lúc chúng tôi 9 tuổi)

3. Các động từ khiếm khuyết thường gặp và cách dùng

Động từ khiếm khuyết

Cách dùng

Ví dụ

Can

“có thể”, diễn tả một khả năng (ability). Can you swim? (Bạn biết bơi không? )
“can” được dùng thay cho “may” để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định “cannot/ can’t” được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition). In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs.
(Ở London,trên xe buýt bạn có thể hút thuốc ở tầng thượng, nhưng bạn không thể hút thuốc ở tầng dưới.)
được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra Can it be true? (Đó có phải là sự thật không?)

Could

 “Could” là thì quá khứ đơn của “can”. She could swim when she was five.

(Cô ấy có thể bơi khi cô ấy năm tuổi.)

May/ might

– “May” và “might” diễn tả sự xin phép, cho phép (permission). May I take this book? – Yes, you may.
(Tôi có thể lấy cuốn sách này không? – Vâng! Bạn lấy đi)

Must

có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc. You must drive on the left in London.

(Bạn phải lái xe ở bên trái tại London.)

MUST NOT (MUSTN’T) diễn tả một lệnh cấm. You mustn’t use the phone in class.

(Bạn không được sử dụng điện thoại trong lớp)

Should

Dùng trong câu khuyên ai đó nên làm gì, và tương đương với ought to. You should do what the teacher tells you.

(Bạn nên làm theo những gì giáo viên nói với bạn.)

Ought to 

Có nghĩa là “nên”, gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp “ought to” có thể được thay thế bằng should. If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.

(Nếu Alice rời khỏi nhà lúc 9:00, cô ấy phải ở đây bất cứ lúc nào.)

Will 

Được dùng ở thì Tương lai (simple future), diễn tả một kế hoạch (plan), sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination). All right, I will pay you at the rate you ask. (willingness).
(Được rồi, tôi sẽ trả cho bạn theo tỷ lệ bạn yêu cầu.) 

Would

Dùng để hình thành thì Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện. He said he would send it to me, but he didn’t.

(Anh ấy nói anh ấy sẽ gửi nó cho tôi, nhưng anh ấy không gửi.)

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Tiếng Anh cho nhà lãnh đạo – Bắt lấy thời khắc hội nhập quốc tế

TIẾNG ANH CHO NHÀ LÃNH ĐẠO

Quý vị là nhà quản lý luôn muốn chủ động trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện đại? Quý vị phải liên tục tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp trong nước và quốc tế? Hiện tiếng Anh là cầu nối giữa các đối tác và đóng vai trò then chốt trong việc bổ trợ cho giao tiếp. Tuy nhiên đây là nan đề đối với không ít vị giám đốc hay quản lý cấp cao. Dưới đây là những ưu – nhược điểm việc giỏi tiếng Anh cho nhà lãnh đạo mà quý vị nên biết! 

Các bất lợi của việc không biết tiếng Anh

  • Đánh mất nhiều cơ hội kinh doanh

Các doanh nghiệp mọc lên như nấm khiến cho môi trường kinh doanh trong nước trở nên chật chội. Trong khi đó, có những sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn có thể kinh doanh tốt nếu hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, sẽ có những nhà đầu tư nước ngoài chủ động đầu tư vào công ty của quý vị. Tuy nhiên vì rào cản tiếng Anh mà doanh nghiệp đã bỏ lỡ đi cơ hội hợp tác. Những cơ hội kinh doanh thực sự không nhiều, đánh mất đi chỉ vì sự bị động của quý vị thực sự rất không đáng. Vì vậy quý vị cần phải khắc phục thiếu sót này ngay lập tức.

  • Không thể truyền đạt ý tưởng trong các buổi họp với đối tác nước ngoài

Trong buổi họp cùng đối tác quốc tế, nếu không giỏi Tiếng Anh, quý vị không thể giao tiếp, không thể truyền đạt đúng ý. Điều này có thể khiến cho sự tin tưởng của phía bên kia giảm mạnh. Vì họ mong muốn được trông thấy tầm nhìn của quý vị – những nhà lãnh đạo. Nếu đối tác không hiểu quý vị đang làm gì thì họ có còn hứng thú những dự án sắp tới?

  • Không có lợi thế trong đàm phán

Điều gì sẽ xảy ra khi quý vị không thể giới thiệu công ty của mình với đối tác? Hãy hiểu rằng ấn tượng ban đầu rất quan trọng, kể cả trong kinh doanh. Nếu khả năng giao tiếp tiếng Anh có hạn thì không thể tạo ra ấn tượng tốt. Trong đàm phán, quý vị sẽ đánh mất đi lợi thế khi không có khả năng chọn lọc từ ngữ. Tệ hơn nữa là không có khả năng thuyết phục khi đối phương đưa ra những điều lệ không có lợi cho quý công ty. 

  • Không thể giao phó hoàn toàn cho trợ lý

Như đã đề cập, những cuộc thương lượng tốt nhất phải có sự chủ động từ phía quý vị. Tức là nhà lãnh đạo không thể nào đẩy hết cho trợ lý trong các cuộc đàm phán. Chính quý vị mới phải là người “cầm cân nảy mực”. Nếu trợ lý xảy ra sai sót hoặc không trung thực, công ty sẽ chịu tổn thất rất lớn.

  • Thua kém đồng nghiệp, nhân viên

Các nhà lãnh đạo, quản lý, CEO hẳn phải cảm thấy ngại ngùng khi bản thân thua kém nhân viên. Quý vị sẽ nói gì khi tiêu chí tuyển dụng nhân viên phải giỏi tiếng Anh, còn bản thân thì chỉ biết “Hello”? Vậy nên nếu quý vị không khắc phục từ bây giờ, vậy thì chờ đến khi nào?

Các lợi thế của việc biết tiếng Anh

  • Tìm hiểu thông tin nhanh hơn

Rất nhiều kiến thức mới chỉ được viết bằng tiếng Anh. Việc quý vị có thể đọc tài liệu tiếng Anh giúp quý vị tiếp cận kiến thức mới nhanh hơn. Từ đây mở ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn. 

  • Tự tin hơn trong các buổi họp, gặp mặt

Phong thái của các nhà lãnh đạo, quản lý sẽ được nâng tầm khi có trình độ tiếng Anh tốt. Quý vị sẽ hoàn toàn tự tin khi truyền đạt ý tưởng, thảo luận những vấn đề trong kinh doanh. Mọi thứ còn tốt hơn khi quý vị thảo luận phương hướng, vấn đề với đối tác nước ngoài rành mạch rõ ràng. 

  • Tiến xa hơn trong lĩnh vực mà quý công ty kinh doanh

Nếu quý vị giỏi tiếng Anh thì tầm nhìn của quý vị sẽ đặt xa hơn. Từ đó cơ hội kinh doanh cũng đến nhiều hơn khi quý vị mở rộng thị trường ra quốc tế. Chỉ cần click chuột, tìm hiểu báo chí, tin tức của các đài, báo tiếng Anh, quý vị đã nắm thêm những kiến thức quan trọng. Lĩnh vực kinh doanh của quý công ty còn được mở rộng dựa vào khả năng kết nối của nhà lãnh đạo. 

Hãy đến với khóa học tiếng Anh dành cho nhà lãnh đạo, CEO

Vì tất cả những điểm lợi và hại kể tên, quý vị hãy đến với khóa học tiếng Anh cho nhà lãnh đạo, CEO của Hero Education. Vậy tại sao phải chọn Hero Education? 

  • Hỗ trợ riêng cá nhân, xây dựng lộ trình phù hợp với khả năng từng người
  • Chuẩn hóa ngữ điệu, giúp cho quý vị giao tiếp một cách đẳng cấp
  • Phương pháp dạy khoa học, đảm bảo cải thiện kiến thức kể cả quý vị mất gốc
  • Đội ngũ tư vấn nhiệt tình 24/7, luôn hỗ trợ các vấn đề của quý vị trong quá trình học

Tiếng Anh cho nhà lãnh đạo là khóa học đặc biệt từ Hero Education. Sau khóa học, giá trị bản thân và giá trị doanh nghiệp của quý vị sẽ nằm ở vị trí mới. Đừng bỏ lỡ thời khắc hội nhập chỉ vì rào cản ngôn ngữ!

TIẾNG ANH CHO NHÀ LÃNH ĐẠO
TIẾNG ANH CHO NHÀ LÃNH ĐẠO
Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Sự quan trọng của việc giỏi tiếng Anh trong kinh doanh

Sự quan trọng của việc giỏi tiếng Anh trong kinh doanh

Tiếng Anh là chìa khóa dẫn đến sự thành công trong công việc. Lợi ích của việc giỏi tiếng Anh là khổng lồ trong thời buổi hội nhập hiện nay. Hãy cùng chúng tôi điểm qua những lợi ích tiêu biểu của việc giỏi tiếng Anh trong kinh doanh nhé!

Học tiếng Anh cho thấy bạn muốn đi xa hơn trong con đường kinh doanh

Kỹ năng tiếng Anh là yếu tố bắt buộc trong thời buổi toàn cầu hóa. Kỹ năng này cho thấy bạn sẵn sàng đặt mục tiêu kinh doanh ở một môi trường rộng hơn. Bên cạnh đó còn thể hiện sự tri thức và tinh thần cầu tiến của những người kinh doanh. Tóm lại, bạn bắt buộc phải học tiếng Anh, thậm chí phải hoàn toàn làm chủ nó.

Giúp bạn giao tiếp tốt hơn trong môi trường làm việc

Để đạt được hiệu quả công việc cao nhất, bạn phải tương tác với đồng nghiệp. Chắc chắn rằng làm việc văn phòng sẽ không tránh khỏi làm việc nhóm. Thậm chí sẽ có những đồng nghiệp đến từ các quốc gia khác nhau trên thế giới. Vì thế thật sự đáng quan ngại nếu bạn không thể giao tiếp tốt, dẫn đến khả năng không hiểu ý nhau và không đạt được kết quả công việc mong muốn. Học tiếng Anh giao tiếp giúp cho kỹ năng giao tiếp của bạn được nâng tầm, kể cả đó là giao tiếp tiếng Việt. 

Khả năng thuyết trình, truyền đạt bằng tiếng Anh trong kinh doanh cực kỳ quan trọng

Tiếng Anh thương mại rất quan trọng, tạo ảnh hưởng rất lớn trong giao tiếp. Bạn muốn truyền đạt ý tưởng đến phòng ban, đồng nghiệp của mình, nhưng họ đều là người nước ngoài? Hoặc trong cuộc họp quan trọng có nhiều đối tác không nói tiếng Việt? Khi đó bạn phải nói tiếng Anh, thậm chí còn phải nói tốt để diễn đạt ý của mình một cách mạch lạc, đảm bảo ai cũng hiểu và phản hồi.

Phát âm tốt luôn tạo ấn tượng tốt

Ấn tượng đầu tiên đối với các đối tác nước ngoài cực kỳ quan trọng. Để tạo được ảnh hưởng trong cuộc hội thoại, bạ phải nói rõ ràng và lưu loát. Ngoài ra, nếu bạn là một vị giám đốc của một công ty tầm cỡ, khi giao tiếp bằng tiếng Anh, chắc chắn sẽ có người đánh giá bạn. Có những sự khác nhau ở các giọng phát âm như tiếng Mỹ, tiếng Anh, tiếng Anh – Singapore. Thế nên bạn cần tìm hiểu môi trường làm việc của mình để điều chỉnh giọng phát âm phù hợp. Cách tốt nhất để cải thiện phát âm là nâng cấp kỹ năng nghe để phỏng theo giọng phát âm của người bản xứ. 

Phục vụ cho những chuyến công tác

Khi làm việc ở những công ty quốc tế hoặc đi công tác ở khắp nơi trên thế giới, bạn phải giỏi tiếng Anh. Kỹ năng này không chỉ để thương thảo mà còn phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày. Giỏi tiếng Anh giúp bạn giao tiếp với những người bạn phải tương tác như lễ tân, tiếp viên hàng không, tài xế, … Bạn không muốn ở trong trường hợp không ai hiểu ý mình ở một quốc gia xa lạ, phải không?

Giỏi tiếng Anh mang lại lợi thế cho bạn trong công việc

Nếu bạn đang điều hành một công ty riêng, bạn phải có trình độ ít nhất là ngang hàng với nhân viên của mình. Để bàn bạc về một chủ đề trong kinh doanh, bạn phải liên tục nâng cấp kiến thức. Một điều có thể bạn chưa biết, những tài liệu kiến thức mới nhất đều được viết bằng tiếng Anh. Vì vậy để học nhanh hơn người khác, tiếp xúc thông tin sớm hơn người khác, bạn phải giỏi tiếng Anh. Điều này sẽ giúp bạn có cơ hội phát triển các loại hình kinh doanh trước những người khác. Hơn nữa còn giúp bạn chiếm tiên cơ so với đối thủ cạnh tranh và đặt chân sớm hơn trong một lĩnh vực nào đó.

Học tiếng Anh ở đâu?

Thông thạo tiếng Anh là yếu tố sống còn trong thế giới cạnh tranh ngày nay. Nó tự động cải thiện cơ hội thăng tiến trong công ty của bạn. Bạn có thể tự học tại nhà, nhưng bạn không có phương hướng cụ thể hoặc tài liệu đủ tốt? Bạn có thể học tại trường, trung tâm tiếng Anh nhưng quá bận việc ở công ty? 

Hero Education sẽ giúp bạn có được tất cả nhưng không phải đánh đổi điều gì. Chúng tôi sẽ giúp bạn xây dựng lộ trình cụ thể, phù hợp với trình độ cá nhân. Tài liệu được biên soạn khoa học, phương pháp dạy dễ hiểu. Đặc biệt, các bạn có thể học tại nhà qua hình thức online. Chúng tôi đảm bảo bạn sẽ có những trải nghiệm không khác gì học trực tiếp tại lớp. 

Hiện tại Hero Education là một trong những trung tâm hàng đầu giảng dạy các khóa tiếng Anh công sở. Bao gồm 6 khóa: Conversation, Discussion, Email, Presentation, Negotiation, Debate. giúp bạn hoàn thiện các kỹ năng cần thiết trong giao tiếp công sở.

Lựa chọn Hero Education là giải pháp hoàn hảo để cải thiện trình độ Tiếng Anh trong kinh doanh một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất! 

Sự quan trọng của việc giỏi tiếng Anh trong kinh doanh
Giỏi tiếng Anh trong kinh doanh rất quan trọng
Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Mạo từ

Ở bài viết này, Hero Education sẽ cùng các bạn tìm hiểu về mạo từ và cách sử dụng mạo từ sao cho đúng.

1. Định nghĩa  

Mạo từ
Mạo từ

Mạo từ là những từ để xác định một danh từ cụ thể hoặc không cụ thể. 

Ví dụ: 

– I would like an apple (tôi muốn trái táo,trái nào cũng được) 

– The dog is on the chair (con chó ở trên ghế – đã xác định là con chó nào)

2. Mạo từ không xác định “a” “an”

– Chỉ ra rằng một danh từ đề cập đến một ý tưởng chung hơn là một điều cụ thể 

 Ví dụ” “ A ball is round”. (chỉ rất chung)

+ “An” đi với các danh từ bắt đầu các nguyên âm “ A, E, I, O, U”

+ “A” đi với các danh từ bắt đầu các phụ âm

3. Mạo từ xác định “the”

Giới hạn ý nghĩa của một danh từ đối với một thứ cụ thể. 

Ví dụ “ Do you see the cat next to the chair”

Mạo từ “the” cho bạn biết rằng bạn đang nói đến một con mèo cụ thể mà cả người nghe và người nói đều biết

  • Cách dùng mạo từ “the”.

– Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể

– Dùng “the” với danh từ ko đếm được khi nói đến vật cụ thể 

Ví dụ:

+ Sugar is sweet (nói chung)

+ The sugar on the table is from Cuba.

– Dùng “the” với những tính từ so sánh nhất hoặc only

Ví dụ: The first, the most beautiful, the only girl,….

– Dùng “the” cho những khoảng thời gian xác định 

Ví dụ: in the 1990s

– Dùng “the” trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội

Ví dụ: The small shopkeeper , the top official

– Dùng “the + adj” cho một nhóm người

Ví dụ:

+ The old (the old people)

+ The rich (the rich people)

– Dùng “the + họ” một gia đình = số nhiều  

Ví dụ:The Smiths = Mr. Smith, Mrs. Smith and their children

4. Không dùng mạo từ “the”

Ta không dùng mạo từ trước

– Các bữa ăn

– Tên một hồ, ngọn núi, hành tinh, chòm sao, tên riêng của trường. trước tên các nước chỉ có một từ

– Bất kì môn thể thao

– Danh từ trừu tượng (happiness, freedom)

– Các ngày lễ

– Các loại nhạc cụ

Bài tập

1: Chọn đáp án đúng

  1. Danny wanted _____ new bicycle for Christmas
    a. a          b. an          c. the

  2. Jennifer tasted _____ birthday cake her mother had made.
    a. a          b. an          c. the

  3. The children have _____ new teacher called Mr. Green
    a. a          b. an          c. the

  4. All pupils must obey _____ rules
    a. a          b. an          c. the

  5. Dad turned on _____ radio to listen to _____ news
    a. a          b. an          c. the

  6. Alex is in Boston studying for _____ MBA
    a. a          b. an          c. the

  7. The teacher read _____ interesting article from the newspaper.
    a. a          b. an          c. the

  8. There was _____ huge crowd of people outside the church
    a. a          b. an          c. the

  9. Julie talked for _____ hour about her school project
    a. a          b. an          c. the

  10. _____ European expert was invited to speak to the committee
    a. a          b. an          c. the

2: Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống

  1. _________ boys like playing with cars.
  2. _________ Amazon is South America’s largest river.
  3. I never listen to _________ radio. In fact, I haven’t even got _________ radio.
  4. What _________ amazing idea he had yesterday evening.
  5. _________ rich should do more to help _________ poor.
  6. My dad always liked to go to _________ school.
  7. Did you see the film on _________ television or at _________ cinema?
  8. There’s half _________ litre of milk left in _________ fridge.
  9. _________ Uncle Norman and _________ Aunt Lydia stayed with us over the weekend.
  10. Austria was ruled by _________ Habsburgs for many centuries.

3: Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống

  1. We had ______ very nice meal. ______ cheese was exceptionally good.
  2. Are you interested in ______ science or ______ music?
  3. They got married but ______ marriage wasn’t very successful.
  4. Do you know any of ______ people who live across ______ road?
  5. After ______ work the boss usually invites his staff to ______ pub.
  6. When mom was ill ______ lot of her friends came to ______ hospital to visit her.
  7. Many people hate ______ violence, but they like to watch it in ______ movies.
  8. Have you ever visited ______ Madame Tussaud’s in London?
  9. ______ life would be difficult without ______ useful machines and gadgets we have today.
  10. I’m on ______ night duty this week.

4: Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống

  1. I went sailing around _____ Lake Geneva
  2. I’ve been living in _____ London for six years
  3. _____ Danube runs through many European cities
  4. Wild horses live in _____ Gobi Desert
  5. _____ Pacific Ocean has many different types of fish
  6. I love swimming in _____ Mediterranean
  7. We spent our holiday on the shore of _____ Lake Windermere
  8. _____ Nile is a very beautiful river
  9. She stayed in _____ Belgrade for several weeks
  10. Her husband comes from _____ California

Đáp án
1:

  1. a
  2. c
  3. a
  4. c
  5. c
  6. b
  7. b
  8. a
  9. b
  10. a

2:

  1. — boys like playing with cars.
  2.  The Amazon is South America’s largest river.
  3.  I never listen to the radio. In fact, I haven’t even got a radio.
  4. What an amazing idea he had yesterday evening
  5. The rich should do more to help the poor.
  6. My dad always liked to go to — school.
  7. Did you see the film on — television or at the cinema?
  8. There’s half — litre of milk left in the fridge
  9. — Uncle Norman and — Aunt Lydia stayed with us over the weekend.
  10. Austria was ruled by the Habsburgs for many centuries.

3:

  1. We had a very nice meal. The cheese was exceptionally good.
  2. Are you interested in — science or — music?
  3. They got married but the marriage wasn’t very successful.
  4. Do you know any of the people who live across the road?
  5. After — work the boss usually invites his staff to the pub.
  6. When mom was ill a lot of her friends came to the hospital to visit her.
  7. Many people hate — violence, but they like to watch it in — movies.
  8. Have you ever visited — Madame Tussaud’s in London
  9. — life would be difficult without the useful machines and gadgets we have today.
  10. I’m on — night duty this week.

4:

  1. I went sailing around — Lake Geneva
  2. I’ve been living in — London for six year
  3. The Danube runs through many European cities
  4. Wild horses live in the Gobi Desert
  5. The Pacific Ocean has many different types of fish
  6. I love swimming in the Mediterranean
  7. We spent our holiday on the shore of — Lake Windermer
  8. The Nile is a very beautiful river
  9. She stayed in — Belgrade for several weeks
  10. Her husband comes from — California
Xem thêm:

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Bí ý khi thi Speaking IELTS và cách xử lý

Thí sinh bị bí ý trong phần thi IELTS Speaking không còn là chuyện xa lạ, không ít thí sinh nhận được các câu hỏi mà bản thân họ cảm thấy thật sự khó nhằn, ngay cả khi được sử dụng tiếng mẹ đẻ thì cũng khó có thể cho ra một câu trả lời chi tiết và thuyết phục.

Tình huống này xảy ra khi mà các thí sinh không có đủ kinh nghiệm và kiến thức nền về vấn đề mà câu hỏi IELTS Speaking đề cập hay đơn giản hơn là họ chưa bao giờ nghe đến, nghĩ tới hoặc có hứng thú với chủ đề của câu hỏi đó.

Vậy thì lý do dẫn đến bí ý tưởng là gì và phải giải quyết như thế nào để không bị mất điểm? Hãy cùng Hero Education tìm hiểu nhé!

  1. Bí do không có kiến thức về lĩnh vực được hỏi

IELTS là bài kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh chứ không phải kiểm tra kiến thức của thí sinh dự thi. Vì thế, cho dù thật sự không có ý tưởng để trả lời thì thí sinh vẫn nên tận dụng cơ hội để thể hiện khả năng về ngôn ngữ.

★ Xử lý: 

  • Tìm một cách thay thế câu trả lời bắt đầu bằng những câu như:

Ví dụ:

– “Well, I haven’t given it much thought yet, but If you ask me, I think….”

– “I don’t now off the top of my head.\. You know, fashion/sport/art… was never my forte…”

  • Trả lời theo kinh nghiệm của người khác (bịa ra)

Ví dụ:

-“That’s a tricky question. I have to admit I don’t know the answer myself, but from my experience, …”

  1. Bí do có ý nhưng không diễn đạt được ý

Đây là vấn ấn đề thường gặp do thí sinh thiếu vốn từ vựng.

★ Xử lý: 

Hãy cứ dùng những từ mà bạn có trong đầu vào lúc đó vì khả năng cao là có ngồi một lúc nữa cũng không nghĩ ra đúng từ mình cần, nên hãy ưu tiên duy trì nhịp của câu trả lời.

  • Có thể dng một số câu để kéo dài thời gian để suy nghĩ.

– I donʼt know the right way to put this…

– Sorry, Iʼve forgotten the word in English…

– Iʼm not sure if this is the right way to put it but …

Khi nghĩ ra từ vựng đó bạn có thể dùng nó cho câu kết: “I guess what I’m trying to say is …”

  1. Bí do không hiểu câu hỏi

Trong phần thi Speaking của bài thi IELTS, sẽ có trường hợp thí sinh không hiểu một từ vựng hoặc một phần nào đó trong câu hỏi của giám khảo.

★ Xử lý: 

  • Đề nghị examiner lặp lại câu hỏi nếu bạn không hiểu hoặc chưa nghe rõ.

Ví dụ:

– Sorry, could you repeat the question please?

– Can you repeat the question please?

– I’m sorry I didn’t quite catch/get that, can you say that again please?

  • Yêu cầu examiner giải thích ý nghĩa của một từ trong một câu hỏi mà bạn chưa hiểu nghĩa.

Ví dụ:

– I’m a little confused about the word (………); can you tell me what it means?

– I’m sorry but I don’t quite understand the word (………); can you explain it to me?

– Sorry, can you explain what (………) means?

Tuy nhiên, đây là tình huống nên tránh vì nó có thể ảnh hưởng đến số điểm của bạn.

  1. Bí do không biết phải “kết thúc” câu trả lời thế nào

★ Xử lý:

Bạn có thể paraphrase (diễn đạt lại) lại câu mở đầu hoặc tổng hợp lại các ý chính.

Ví dụ:

– So my answer to your question is…

– And finally Iʼd say that…

– My personal conclusion would be…

  1. Bí do câu trả lời hơi ngắn

Chúng ta đều biết IELTS Speaking không phải là phần thi “hỏi gì nói nấy”. Nói đủ dài là tiêu chí mà thí sinh cần phải đáp ứng nếu muốn đạt ít nhất 6.0 trong phần thi Nói IELTS.

★ Xử lý:

  • Một trong những phương pháp phổ biến nhất là lần lượt trả lời các câu Wh – questions (What,When, Where, Why, Who và How) cho vấn đề đang cần đề cập đến để có thêm ý tưởng, bài nói được mạch lạc và nội dung trình bày đầy đủ hơn.

Ví dụ:

Question: Do you like travelling? (Bạn có thích đi du lịch không?)

Thí sinh lần lượt trả lời trong đầu những câu Wh – questions để tìm kiếm ý tưởng nói.

– What: travel abroad

– When: on summer vacations

– Who: with my family

– Where: Asian countries such as Korea or Japan

– Why: broaden horizon, boost family bonding

– How: interesting culture, delicious food, and beautiful scenery

Answer: Yes, I enjoy traveling a lot, especially traveling abroad. Actually, I usually travel with my family on summer vacations. I love traveling to Asian countries like Korea or Japan because these countries have interesting cultures, delicious food, and extremely beautiful scenery. You know, traveling brings us heaps of benefits. It not only helps us broaden our horizons but also boosts family bonding after each trip.

  • Ngoài ra còn có 2 cách trả lời để đáp ứng yêu cầu của câu hỏi trong IELTS Speaking khá an toàn:

– Nêu cảm nghĩ, ý kiến cá nhân

Ví dụ:

Q: What is the most common means of transportation in Vietnam?
A: “I guess it’s the motorbike. I mean, if you look around, you can see that motorbikes are everywhere [bí …]
Gỡ bí: “I think the motorbike is great. It’s small, it’s fuel-efficient and it’s easy to park.”

– Kể một câu truyện.

Ví dụ:

Q: What is the most common means of transportation in Vietnam?
A: “I guess it’s the motorbike. I mean, if you look around, you can see that motorbikes are everywhere [bí …]
Gỡ bí: “I remember getting my first motorbike. It was a few years ago and I really enjoyed traveling around the city with it. I felt like I had wings.”

Trên đây là 5 mẹo nhỏ để giúp bạn xử lý được vấn đề bí ý tưởng trong IELTS Speaking. Chúc các bạn học tốt.

Xem thêm:

Liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Phân bổ thời gian làm bài thi tiếng Anh

Phân bổ thời gian làm bài là bước cực kỳ quan trọng trong quá trình làm bài thi THPTQG. Có rất nhiều trường hợp không hoàn thành kịp bài thi trước thời hạn nộp bài. Điều này xảy ra khi các bạn không có chiến lược, hoặc không biết phân chia thời gian làm bài. Khi phân bổ thời gian hợp lý, bạn sẽ tận dụng thời gian tối đa và đạt được hiệu quả làm bài ở mức cao. Đó là lý do vì sao bạn cần phải lưu ý về thời gian làm bài thi. Để các bạn hiểu hơn về cách thức phân bổ thời gian, Hero Education xin đưa ra một số lời khuyên cho các bạn sau đây.

Cách phân bổ thời gian làm bài thi tiếng anh

Tổng thời gian làm bài của đề thi tiếng anh là 60 phút với 50 câu hỏi. Để có thể làm bài thi tiếng anh đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên phân bố thời gian như sau:

Đọc lướt toàn bộ bài thi trong 2 phút.

Điều này sẽ giúp bạn hình dung được những dạng bài nào nên ưu tiên làm trước. Những dạng bài đó thường phải là những câu hỏi dễ.

Dạng bài tập đọc hiểu sẽ có quỹ thời gian làm bài là 30 phút 

Không nên dùng toàn bộ thời gian để đọc chi tiết cả bài. Hãy sử dụng phương pháp skimming và scanning để tìm ra những ý chính. Đây là phần quan trọng và chiếm số điểm cao, nên hãy được ưu tiên làm trước. Thông thường các bài thi sẽ có 2 – 3 bài đọc với mức độ khó tăng dần. Các bạn cần giải quyết bài đọc dễ nhất trong thời gian 7 phút. Đối với đoạn đọc hiểu trung bình là 8 phút và khó nhất là 15 phút.

Tối đa 45 giây cho các câu hỏi trọng âm, phát âm

Sẽ có 2 câu phát âm và 2 câu trọng âm trong bài thi. Nhiều nhất là 2 phút, các bạn phải giải quyết gọn gàng những câu này. Dạng bài này không phải phân tích quá nhiều, hầu như chỉ dựa vào kinh nghiệm nên phải làm thật nhanh.

18 phút cho 20 câu điền từ vào chỗ trống, đồng nghĩa – trái nghĩa và tình huống giao tiếp

Hơn 20 câu hỏi với thời lượng trung bình trên 1 phút. Đây có thể là quỹ thời gian khá eo hẹp. Tuy nhiên, các bạn cần phải chạy đua với thời gian để có được thời lượng suy nghĩ, phân tích cho những câu hỏi khó. Nếu đã quá 1 phút cho một câu hỏi mà vẫn chưa làm được. Hãy để phần đó ở sau cùng bài thi. 

Dạng bài viết lại câu và hoàn thành câu chiếm 5 phút hoặc có thể hơn nếu các bạn tiết kiệm thời gian tốt.

Đây là dạng bài khó, thường sẽ chiếm 4 – 5 câu trong bài thi. Với thời lượng tối thiểu 1 phút/ câu và có thể hơn nhờ dựa vào bản thân các bạn có xử lý tốt những câu trước đó hay không. Các bạn cần đọc nhanh câu hỏi và so sánh các phương án giống nhau hoặc khác nhau. Dựa vào kỹ năng làm bài trắc nghiệm, các bạn hoàn toàn có thể giải quyết những câu hỏi này kịp thời gian.

Kiểm tra lại bài trong 3 phút

Kiểm tra lại bài sau khi làm xong là một bước cực kỳ quan trọng. Giúp các bạn tránh việc quên chưa làm những câu đã chừa lại. Hoặc sửa chữa những sai lầm mà ban đầu các bạn không nhận ra. Hãy dành ra ít nhất 3 phút để thực hiện việc này.

Phân bổ thời gian làm bài thi hợp lý
Mọi thông tin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

TOEIC CHO NGƯỜI MẤT GỐC

Lộ trình học thi TOEIC cho người mất gốc như thế nào? Phương pháp học tập ra làm sao? Thời gian học trong bao lâu? Hãy cùng HERO EDUCATION tìm hiểu nhé.

Đầu tiên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về lộ trình

I. Lộ trình học TOEIC cho người mất gốc

a. Giai đoạn 1: Mục tiêu từ 0 đến 300 điểm TOEIC

  • Thời gian: 1.5 đến 2 tháng

  • Nội dung ôn luyện gồm những phần nào ?

    • Ngữ pháp

      • Các thì cơ bản

        • Hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, hiện tại tiếp diễn
        • Quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, quá khứ tiếp diễn
        • Tương lai đơn
      • Hoà hợp chủ ngữ và động từ

      • Đại từ

      • Từ loại

    • Từ vựng

      • Do vốn từ vựng của học viên trong giai đoạn này chưa đủ nhiều, vì vậy khi bạn nghe hoặc đọc sẽ rất khó để hiểu. Vậy vậy bạn nên học từ vựng theo chủ đề dưới đây:

        • Từ vựng hình ảnh chỉ hành động người (tay, miệng, chân, mắt, miêu tả tư thế,…)

        • Từ vựng về House

        • Từ vựng về Workplace

        • Từ vựng về Business

        • Từ vựng về Other public places

b. Giai đoạn 2: Mục tiêu từ 300 – 550

  • Thời gian: 1.5 đến 2 tháng

  • Nội dung ôn luyện gồm những phần nào?

    • Ngữ pháp

      • Các thì nâng cao

        • Tương lai hoàn thành tiếp diễn

        • Tương lai hoàn thành

        • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

        • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

      • Passive Voice

      • Conjunctions and Prepositions

      • Comparisons

      • Form of Verb

      • Relative clauses

      • Conditional sentences

      • Present participles and past participles

    • Từ vựng

      • 50 chủ đề về thương mại thường xuất hiện trong TOEIC, tham khảo sách “600 ESSENTIAL WORDS FOR THE TOEIC”

    • Luyện đề

    • Trong giai đoạn luyện đề các bạn nên tập trung vào PART 1 -2 -5 để mình lấy điểm được những câu cơ bản nhất ở 3 phần này, và 4 còn phần còn lại các bạn cố gắng làm đúng hết những câu dễ nhất có thể nhé.

      • ETS 2020, ETS 2021

c. Giai đoạn 3: Mục tiêu từ 550 – 700

  • Thời gian: 2 tháng đến 3 tháng
  • Nôi dung ôn luyện gồm những phần nào?
    • Luyện đề : ETS 2018, 2019, ETS 2021
      • Trong giai đoạn luyện đề này:
        • Phải sửa thật kỹ những câu chúng ta không biết hoặc sai
        • Ghi chú lại những ngữ pháp hoặc từ vựng mới và ôn luyện “liên tục” mỗi ngày
        • Một đề có thể làm đi làm lại để nhớ chắc các ngữ pháp đã ra trong đề
        • “Chất lượng” thì tốt hơn “Số lượng” -> Vì vậy (1 tuần các bạn có thể giải 2-3 đề)
    • Từ vựng
      • 50 chủ đề về thương mại thường xuất hiện trong TOEIC, tham khảo sách “600 ESSENTIAL WORDS FOR THE TOEIC”

Tiếp theo, phần II là những nguồn tài liệu ôn tập TOEIC cho người mất gốc

II. Tài liệu ôn tập

  • Ngữ pháp: GRAMMAR IN USE

  • Từ vựng: 600 ESSENTIAL WORDS FOR THE TOEIC

  • Các bộ đề luyện thi: ETS 2022, ETS 2021, ETS 2020, ETS 2019, ETS 2018

  • Trọn bộ ngữ pháp TOEIC do HERO biên soạn

Cuối cùng, dưới phần III là những lời khuyên cho các bạn tự luyện thi TOEIC.

III. Những lời khuyên cho các bạn tự luyện thi TOEIC”

  1. Hiểu rõ được cấu trúc của bài thi TOEIC

  2. Hiểu rõ phạm vi của bài thi TOEIC để làm bài tốt hơn

  3. Tìm hiểu thật kỹ bộ giáo trình và học thật kỹ vào bộ giáo trình đó, không học lan man

  4. Học nhiều cụm từ nhất có thể vì bài thi TOEIC sẽ chứa rất nhiều các cụm từ

  5. Không nên làm quá nhiều mà sửa không kỹ

  6. Lên kế hoạch học tập rõ ràng giúp bạn học không bị lạc hướng

  7. Đặt mục tiêu học tập rõ ràng (500 -700 -900)

  8. Phân bổ thời gian hợp lý khi học tập và làm đề

  9. Tìm những dạng mình làm yếu và làm thật kỹ những dạng yếu

  10. Không “tưởng tượng” trong lúc làm bài thi nhé

  11. Và cuối cùng, có thể tham gia các khoá học TOEIC tại các trung tâm uy tín, bạn có thể tham khảo khoá học TOEIC tại HERO EDUCATION

    KHOÁ HỌC TOEIC CHO NGƯỜI MẤT GỐC TẠI HERO

Tham khảo thêm :

CÂU ĐIỀU KIỆN

C Câu điều kiện (If) là một dạng ngữ pháp thường gặp trong Tiếng Anh và câu này thường dùng để diễn tả một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện nói đến xảy ra.

Ex: If I wake up late, I am late for work.

Câu điều kiện
Câu điều kiện

1. Câu điều kiện là gì?

  • Là câu diễn tả một sự việc sẽ xảy ra với điều kiện một sự việc khác xảy ra “Nếu … thì…”

Ex: If my sister gets up early, we will not wait for her. 

 2. Các loại câu điều kiện

Các loại câu điều kiện
Các loại câu điều kiện

3. Đảo ngữ của câu điều kiện

a. Loại 1

  • Should + S + V, S + will/ should/ may/ shall + V….

Ex: Should my brother meet Jenny tomorrow, He will tell her the content of this letter.

b. Loại 2

  • Were + S + to-V/ Were + S, S + would/ could/ might + V.

Ex: Were I you, I would buy this T-shirt.

c. Loại 3

  • Had + S + V3/ed, S + would/ should/ might + have + V3/ed.

Ex: Had I studied harder, I would have passed the university’s entrance exam. 

4. Bài tập

  1. It’s good that Ann reminded me about Tom’s birthday. I ___________ if she hadn’t reminded me.

A. would have forgotten

B. will forget

C. forget

D. forgotten 

  1. ________ John studies hard, he will pass the exam.

A. If 

B. Should

C. When 

  D. Had

  1. _______ they stronger, they could lift the table. 

A. If 

B. Should

C. Were

D. Had

  1. If you _____________ a minute, I’ll come with you.

A. had waited

B. waited

C. wait

D. waits 

  1. If we had played this game yesterday, we___________ a lot of money now. 

A. Will have 

B. may have 

C. would have had 

D. would have

  1. If I ___________ the homework last night, I __________ bonus today.

A. Had done/ would get 

B. had done/ would have got 

C. done/ would get 

D. does/ will get 

  1. If you ________ my bike, I ________ you with the Math homework.

A. repair/ will help

B. repairs/ will help

C. will repair/ help

D. repaired/ will help 

  1. If I ___ a bird, I would fly around the world.

A. am

B. has been

C. were

D. will be 

  1. If she ____ there , will you give her a message for me?

A. is

B. will be

C. were

D. would 

  1. If it hadn’t rained, she ______to the beach.

A. would have gone 

B. would go

C. will go 

D. go 

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

  1. Giải thích

  • Chọn A mệnh đề chứa “if” chia ở thì quá khứ hoàn thành, theo cấu trúc câu điều kiện loại 3 mệnh đề còn lại phải ở dạng: would have + P2

  • Loại trừ

B. dùng cho if 1

C. Vo → dùng cho If o

  • Dịch câu: May quá Ann nhắc tôi về sinh nhật của Tom. Nếu cô ấy không nhắc tôi đã quên rồi.

  1. Giải thích

  • Chọn B vì ta thấy John là số ít động từ không chia thì nhìn ra công thức đảo ngữ của loại 1 “Should + S + V, S + will/ should/ may/ shall + V….”

  • Loại trừ

A. nếu động từ STUDY chia thì phù hợp

C. khi

D. loại 3

  • Dịch câu: Nếu John học hành chăm chỉ, anh ấy sẽ vượt qua kỳ thi.

  1. Giải thích

  • Chọn C – mệnh đề chính có “could + V1” → câu điều kiện loại 2. Nếu là câu điều kiện loại 2 thì mệnh đề “If” phải chia QKĐ (be → were)

  • Loại trừ

A. Nếu có động từ “ if they were stronger” thì phù hợp

B. đảo ngữ if 1

D. đảo ngữ if 3

  • Dịch câu: Nếu họ mạnh mẽ hơn, họ có thể nâng cái bàn

  1. Giải thích

  • Chọn C từ mệnh đề chính, ta thấy đây là câu điều kiện loại 1: If S + Vs/es, S + will + V

  • Loại trừ

A. quá khứ hoàn thành – would have V3/ed

B. quá khứ đơn – would Vo

D. chủ ngữ “you” phải đi với động từ nguyên mẫu

  • Dịch câu: Nếu bạn đợi tôi 1 phút thì tôi sẽ đi cùng bạn.

  1. Giải thích

  • Chọn D vì ta thấy đây là câu điều kiện loại hỗn hợp, dấu hiệu “ now” 

  • Loại trừ

A. will dùng cho if 1

B. có thể, dùng cho if 1

C. dùng cho if 3 (câu này dễ chọn sai vì mệnh đề đầu tương tự if 3)

  • Dịch câu: Nếu chúng ta chơi game hôm qua, chúng ta có thể có nhiều tiền ngay bây giờ.

  1. Giải thích

  • Chọn A, ta thấy dấu hiệu của câu điều kiện hỗn hợp “today”

  • Loại trừ

B. if 3

C. done không được làm động từ chính

D. if 1

  • Dịch câu: Nếu tôi làm bài tập hôm qua thì hôm nay tôi được điểm cộng.

  1. Giải thích

  • Chọn A câu điều kiện loại 1 diễn đạt điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V(e/es) + O, S + will + V.

  • Loại trừ

B. repairs/ will help không đúng vì “you” động từ chia Vo (repair)

C. mệnh đề chứa if không được chia tương lai

D. Không đúng cấu trúc

  • Dịch câu: Nếu bạn sửa xe cho tôi, tôi sẽ giúp bạn làm bài tập toán.

  1. Giải thích

  • Chọn C – câu điều kiện loại 2 vì diễn tả một sự việc không có thật.

  • Loại trừ

A. hiện tại đơn (if 1) 

B. hiện tại hoàn thành không có trong các câu điều kiện của if

D. If 1 – không phù hợp trong trường hợp này

  • Dịch câu: Nếu tôi là con chim, tôi sẽ bay khắp thế giới.

  1. Giải thích

  • Chọn A vì mệnh đề chính là “will” → câu điều kiện loại 1

  • Loại trừ 

B. mệnh đề “if” không có “will”

C. quá khứ “if”

D. “would” không có trong mệnh đề if

  • Dịch câu: Nếu cô ấy ở đó, bạn có thể gửi tin nhắn đến cô ấy giúp tôi không?

  1. Giải thích

  • Chọn A vì mệnh đề “if” là quá khứ hoàn thành “if 3”

  • Loại trừ 

B. If 2 

C. If 1

  • Dịch câu: Nếu trời không mưa thì cô ấy đã đến bãi biển rồi.

Xem thêm:

Ngữ pháp các thì quá khứ trong TOEIC

Ngữ pháp các thì hiện tại trong TOEIC

Các thì tương lai trong TOEIC

Câu bị động trong TOEIC 

Bài tập tổng hợp của các thì trong tiếng anh ở bài thi TOEIC

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn