IELTS Listening là phần thi đầu tiền trong bài thi IELTS. Thực hiện tốt phần thi này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong phần thi tiếp theo là Reading và Writing.

I. Giới thiệu
IELTS Listening được chia thành bốn phần và các phần có độ khó tăng dần. Bạn chỉ nghe mỗi phần một lần.
Thời gian làm bài là 40 phút. Phần nghe kéo dài 30 phút, nhưng sau đó bạn có 10 phút để chuyển câu trả lời của mình sang phiếu trả lời.
- Hai phần đầu tiên của bài kiểm tra liên quan đến nhu cầu xã hội.
- Hai phần cuối cùng liên quan đến các tình huống liên quan chặt chẽ hơn đến bối cảnh giáo dục hoặc đào tạo.
Tất cả các chủ đề nghe IELTS đều được quan tâm chung và việc bạn dự định học môn gì hay bạn dự định làm công việc gì không có gì khác biệt.
Một loạt các giọng và phương ngữ tiếng Anh được sử dụng trong các bản ghi phản ánh cách sử dụng IELTS quốc tế.
| Phần | Bối cảnh | Số người nói |
Ví dụ |
1 |
Nhu cầu xã hội | Đối thoại giữa hai người | Cuộc trò chuyện về sắp xếp chuyến đi, đặt chỗ ở hoặc quyết định đi chơi đêm. |
2 |
Nhu cầu xã hội | Bài phát biểu của một người | Bài phát biểu về dịch vụ sinh viên trong khuôn viên trường Đại học hoặc sắp xếp bữa ăn trong hội nghị. |
3 |
Giáo dục hoặc Đào tạo | Đoạn hội thoại giữa tối đa bốn người | Cuộc trò chuyện giữa gia sư và học sinh về một bài tập hoặc giữa ba học sinh lập kế hoạch cho một dự án nghiên cứu. |
4 |
Chủ đề học tập | Bài phát biểu của một người | Một bài giảng đại học. |
II. Các loại câu hỏi
1. Form/ Note/ Table/ Sentence Completion
a. Tổng quan
- Là dạng điền từ vào một biểu mẫu, ghi chú, bảng, lưu đồ hoặc tóm tắt với những từ còn thiếu.
- Thông thường các câu trả lời yêu cầu điền một đến ba từ.
- Nội dung thường là những thông tin và con số.
Ví dụ:

b. Chiến lược làm bài
Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài
- Word limit (Giới hạn từ): Trong đề bài, bạn sẽ được cung cấp giới hạn từ yêu cầu bạn điền vào mỗi khoảng trống với số lượng các từ hoặc số nhất định.
VD1:

→ Trong ví dụ này bạn cần điền chỉ 1 từ và (hoặc) 1 số, chúng ta thấy chữ OR ( hoặc) không nhất thiết phải có 1 số hay không .
VD2:

→ Trong ví dụ này, bạn cần điền 1 cụm không được hơn 3 từ, có thể là 1 ,2 hoặc 3 từ và đặc biệt là không có con số.
- Suy nghĩ về bối cảnh của bài nghe: bạn có thể dự đoán hoặc tìm những từ vựng liên quan đến bối cảnh đó trước. Ví dụ với một form đăng ký thì có thể là trường học, thư viện hay đặt hàng.
Bước 2: Nhìn thông tin/ đáp án được cho sẵn, highlight các keywords (từ khóa) và dự đoán loại từ phải nghe.
- Đọc kỹ thông tin/ đáp án tìm ra từ khoá. Brainstorms (suy nghĩ trong đầu) những synonyms (đồng nghĩa) và paraphrases (cách diễn giải) của các từ khoá mà bạn có thể nghe được
- Hãy chú ý các thông tin trước và sau câu trả lời
VD1:

→ Trong ví dụ này, chúng ta cố gắng tập trung nghe vào DATE OF BIRTH , và đoán xem cụm còn thiếu là từ hay số.
VD2:

→ Trong ví dụ này, chúng ta xác định xem trước và sau chỗ trống là danh , động , tính , trạng từ . Ví dụ (3) chúng ta cần tính từ . (4) danh từ. (5) tính từ.
Bước 3: Lắng nghe thật kỹ và trả lời các câu hỏi
Vì bạn chỉ được nghe 1 lần nên nghe thật cẩn thận để nắm thông tin. Hãy chú ý những thông tin “nhiễu” ảnh hưởng đến câu trả lời
Bước 4: Điền đáp án
- Điền đáp án mà bạn nghĩ là đúng vào phần nháp, sau đó dựa theo câu hỏi và yêu cầu đề bài, nếu đáp án này vượt quá số từ yêu cầu thì hãy nghĩ đến từ đồng nghĩa, diễn giải, sự thay đổi của từ…
- Khi dự đoán nên nghĩ về ngữ pháp và chủ đề của đề thi, chẳng hạn như số điện thoại, địa chỉ, ngày tháng, tên doanh nghiệp ,…
- Không viết quá giới hạn từ cho phép
- Kiểm tra chính tả sau khi hoàn thành tất cả bài nghe
Lưu ý, nếu lỡ bỏ qua một câu trả lời hay không chắc chắn là đúng thì cứ đoán và trả lời theo ý hiểu từ bài nghe bạn đã nghe được. Nó sẽ tốt hơn một khoảng trống không có câu trả lời. Biết đâu, bạn đoán đúng không trật phát nào.
2. Map/ Plan/ Diagram labeling
a. Tổng quan
Dạng bài này yêu cầu nghe và chọn các nhãn thông tin hoặc điền từ còn thiếu vào một bản đồ (map), kế hoạch (plan), hay biểu đồ (diagram).
VD:

b. Chiến lược làm bài
Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài
Word limit (giới hạn từ)
VD:

Lưu ý: Các câu hỏi sẽ luôn theo thứ tự từ trên xuống dưới trong bài học nên khi đã tìm được câu đầu tiên, thông tin của những câu còn lại sẽ xuất hiện bên dưới.
Bước 2:
– Lướt nhanh qua hình ảnh về bản đồ hoặc bộ biểu đồ đã được cho.
– Xác định:
- Điểm bắt đầu, kết thúc
- Địa điểm cụ thể (river, fountain, restaurant, park)
- Hướng mũi tên “ you are here” , “entrance”,
- Xác định phương hướng : North, South, West, East
Bước 3: Brainstorm những từ vựng về vị trí, phương hướng, giới từ chỉ nơi chốn.
- Nếu có 1 cái la bàn được vẽ trên bản đồ, chắc chắn 1 điều rằng những từ trong la bàn sẽ xuất hiện trong bài nghe (North, South, East and West). Bạn nên chuẩn bị cho mình một số từ và cụm từ như sau:
“to the north of”
“slightly west of”
“in the south west”
“In the south west corner”
“A little to the north”
- Hoặc có thể trên bản đồ sẽ cho bạn một la bàn không hoàn chỉnh, thường là chỉ cho hướng bắc. Hãy học thuộc và chủ động vẽ trên bản đồ của mình một la bàn hoàn chỉnh nhé.
Bước 4: Xác định keywords bằng những thông tin có sẵn gần ô trống.
Bước 5: Lắng nghe và đưa ra câu trả lời.
3. Multiple Choices
a. Tổng quan
-
Dạng multiple choice questions là dạng bài gây không ít khó khăn cho người nghe.
-
Dạng câu hỏi trắc nghiệm là dạng bài đưa ra các câu hỏi cùng với nhiều sự lựa chọn trả lời được đánh dấu bằng các chữ cái in hoa A, B, C, D… Thí sinh nghe và chọn ra đáp án chính xác nhất. Nhìn chung thứ tự câu hỏi trong dạng bài có câu hỏi trắc nghiệm sẽ theo thứ tự thông tin được đưa ra trong bài nghe, tuy nhiên các lựa chọn câu trả lời sẽ không theo trật tự này.
-
Có 2 dạng trắc nghiệm
– Dạng câu hỏi có 1 lựa chọn chính xác : đưa ra 3 hoặc 4 phương án và yêu cầu chọn 1 phương án chính xác.
– Dạng câu hỏi có nhiều hơn 1 sự lựa chọn : đưa ra 4-5 hoặc 6 phương án và yêu cầu chọn nhiều 1 hơn phương án.
VD:

b. Chiến thuật làm bài
-
Tránh bẫy
– Phần nghe này thường đồng hết các đáp án để gây nhiễu, vì vậy bạn phải nghe thật kỹ để hiểu được nội dung.
– Câu trả lời thường là những từ đồng nghĩa hoặc diễn giải theo một các khác, không đọc lại nguyên câu trả lời có sẵn.
– Đa phần xuất hiện những từ however, but, no, although ,.. sẽ là thông tin cho đáp án đúng.
– Có những câu hỏi cho sự đồng ý.
+ Những từ sau đây mang ý từ chối:
Actually I think we’d better ..
I don’t think so
We’d better not.
+ Những từ sau đây mang ý đồng ý :
Yes, I agree.
You’re right.
That’s right./ That’s true
That’s a good idea.
- Cách làm bài
– Đọc kỹ yêu cầu đề bài để cần phân loại ra dạng 1 hay nhiều đáp án .
– Đọc thật kỹ nội dung mà câu hỏi cũng những các đáp án để nắm rõ thông tin chính .
– Nên đọc kỹ các keywords và tự tìm cách paraphrases
– Nghe và tìm câu hỏi (có thể sử dụng phương pháp loại trừ nếu không nghe ra thông tin của câu đúng)
4. Matching Information
a. Tổng quan
Dạng bài Matching Information này kiểm tra khả năng Nghe hiểu thông tin cụ thể Dạng bài này xuất hiện ở cả 2 phần Listening part 2 và 3. Số lượng câu hỏi từ 4-6 câu. Có 2 format khác nhau nhưng cách làm bài thì tương tự nhau.
- Dạng 1: các đáp án sẽ nằm dưới 1 tiêu đề, sẽ có nhiều đáp án hơn so với số câu hỏi. Được lựa chọn đáp án 1 lần duy nhất (thường xuất hiện ở part 2)
- Dạng 2: số lượng các đáp án ít hơn, được sử dụng đi sử dụng lại các đáp án này (thường xuất hiện ở part 3)
Ví dụ:

b. Chiến lược làm bài

- Nghe và xác định các thông tin gây nhiễu để loại trừ và chọn đáp án đúng.
5. Short Answer Questions
a. Tổng quan
Dạng bài này yêu cầu thí sinh đọc câu hỏi và sau đó điền một câu trả lời ngắn bằng cách sử dụng thông tin từ bài nghe. Dạng bài này sẽ kiểm tra khả năng trả lời câu hỏi của bạn trong giới hạn từ nhất định. Số lượng từ cho phép sẽ được nêu rõ trong đề bài.
Với loại câu hỏi này, người thiết kế đề thường sử dụng các “bẫy” để đánh lạc hướng thí sinh. Những “bẫy” trong đề thi sẽ khiến thí sinh xác định sai thông tin, dẫn đến việc điền đáp án không đúng. Vì vậy, bạn phải lắng nghe cẩn thận để biết thông tin nào là đúng và bỏ qua thông tin sai.
Ví dụ

b. Chiến lược làm bài
Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài
- Word limit (Giới hạn từ): Trong đề bài, bạn sẽ được cung cấp giới hạn từ yêu cầu bạn điền vào mỗi khoảng trống với số lượng các từ hoặc số nhất định.
VD:

Bước 2: Đọc kỹ câu hỏi và xác định Wh- questions
Bước 3: Trong khi nghe, cần chú tâm vào keywords và synonyms.
- Kiểm tra chính tả sau khi hoàn thành tất cả bài nghe.
- Để làm được điều này, chúng ta cần chú ý các Từ để hỏi (Question words) như:

Xem thêm:
- Sơ lược bài thi IELTS
- Những cách đạt IELTS Reading 9.0
- Những cách đạt IELTS Listeinging 9.0
- Sổ tay đi thi IELTS
- Tips không bị bí ý tưởng Speaking
>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
- Địa chỉ: 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
- Website: www.hero.edu.vn
- Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
- Email: info@hero.edu.vn
- Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556











