IELTS Archives – Trang 3 trên 3 – HERO EDUCATION

Category Archives: IELTS

Tổng quan về IELTS Listening

IELTS Listening là phần thi đầu tiền trong bài thi IELTS. Thực hiện tốt phần thi này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong phần thi tiếp theo là Reading và Writing.

IELTS Listening
IELTS Listening

I. Giới thiệu

IELTS Listening được chia thành bốn phần và các phần có độ khó tăng dần. Bạn chỉ nghe mỗi phần một lần.

Thời gian làm bài là 40 phút. Phần nghe kéo dài 30 phút, nhưng sau đó bạn có 10 phút để chuyển câu trả lời của mình sang phiếu trả lời.

  • Hai phần đầu tiên của bài kiểm tra liên quan đến nhu cầu xã hội.
  • Hai phần cuối cùng liên quan đến các tình huống liên quan chặt chẽ hơn đến bối cảnh giáo dục hoặc đào tạo.

Tất cả các chủ đề nghe IELTS đều được quan tâm chung và việc bạn dự định học môn gì hay bạn dự định làm công việc gì không có gì khác biệt.

Một loạt các giọng và phương ngữ tiếng Anh được sử dụng trong các bản ghi phản ánh cách sử dụng IELTS quốc tế.

Phần Bối cảnh Số người nói

Ví dụ

1

Nhu cầu xã hội Đối thoại giữa hai người Cuộc trò chuyện về sắp xếp chuyến đi, đặt chỗ ở hoặc quyết định đi chơi đêm.

2

Nhu cầu xã hội Bài phát biểu của một người Bài phát biểu về dịch vụ sinh viên trong khuôn viên trường Đại học hoặc sắp xếp bữa ăn trong hội nghị.

3

Giáo dục hoặc Đào tạo Đoạn hội thoại giữa tối đa bốn người Cuộc trò chuyện giữa gia sư và học sinh về một bài tập hoặc giữa ba học sinh lập kế hoạch cho một dự án nghiên cứu.

4

Chủ đề học tập Bài phát biểu của một người Một bài giảng đại học.

II. Các loại câu hỏi

1. Form/ Note/ Table/ Sentence Completion

a. Tổng quan

  • Là dạng điền từ vào một biểu mẫu, ghi chú, bảng, lưu đồ hoặc tóm tắt với những từ còn thiếu.
  • Thông thường các câu trả lời yêu cầu điền một đến ba từ.
  • Nội dung thường là những thông tin và con số.
    Ví dụ:
IELTS Listening - completion
IELTS Listening – completion

b. Chiến lược làm bài

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài

  • Word limit (Giới hạn từ): Trong đề bài, bạn sẽ được cung cấp giới hạn từ yêu cầu bạn điền vào mỗi khoảng trống với số lượng các từ hoặc số nhất định.

VD1:

IELTS Listening - completion b1
IELTS Listening – completion b1

→ Trong ví dụ này bạn cần điền chỉ 1 từ và (hoặc) 1 số, chúng ta thấy chữ OR ( hoặc) không nhất thiết phải có 1 số hay không .

VD2:

IELTS Listening - completion 1
IELTS Listening – completion 1

→ Trong ví dụ này, bạn cần điền 1 cụm không được hơn 3 từ, có thể là 1 ,2 hoặc 3 từ và đặc biệt là không có con số.

  • Suy nghĩ về bối cảnh của bài nghe: bạn có thể dự đoán hoặc tìm những từ vựng liên quan đến bối cảnh đó trước. Ví dụ với một form đăng ký thì có thể là trường học, thư viện hay đặt hàng.

Bước 2: Nhìn thông tin/ đáp án được cho sẵn, highlight các keywords (từ khóa) và dự đoán loại từ phải nghe.

  • Đọc kỹ thông tin/ đáp án tìm ra từ khoá. Brainstorms (suy nghĩ trong đầu) những synonyms (đồng nghĩa) và paraphrases (cách diễn giải) của các từ khoá mà bạn có thể nghe được
  • Hãy chú ý các thông tin trước và sau câu trả lời

VD1:

IELTS Listening - completion b2
IELTS Listening – completion b2

→ Trong ví dụ này, chúng ta cố gắng tập trung nghe vào DATE OF BIRTH , và đoán xem cụm còn thiếu là từ hay số.
VD2:

IELTS Listening - completion 2
IELTS Listening – completion 2

→ Trong ví dụ này, chúng ta xác định xem trước và sau chỗ trống là danh , động , tính , trạng từ . Ví dụ (3) chúng ta cần tính từ . (4) danh từ. (5) tính từ.

Bước 3: Lắng nghe thật kỹ và trả lời các câu hỏi

Vì bạn chỉ được nghe 1 lần nên nghe thật cẩn thận để nắm thông tin. Hãy chú ý những thông tin “nhiễu” ảnh hưởng đến câu trả lời

Bước 4: Điền đáp án

  • Điền đáp án mà bạn nghĩ là đúng vào phần nháp, sau đó dựa theo câu hỏi và yêu cầu đề bài, nếu đáp án này vượt quá số từ yêu cầu thì hãy nghĩ đến từ đồng nghĩa, diễn giải, sự thay đổi của từ…
  • Khi dự đoán nên nghĩ về ngữ pháp và chủ đề của đề thi, chẳng hạn như số điện thoại, địa chỉ, ngày tháng, tên doanh nghiệp ,…
  • Không viết quá giới hạn từ cho phép
  • Kiểm tra chính tả sau khi hoàn thành tất cả bài nghe

Lưu ý, nếu lỡ bỏ qua một câu trả lời hay không chắc chắn là đúng thì cứ đoán và trả lời theo ý hiểu từ bài nghe bạn đã nghe được. Nó sẽ tốt hơn một khoảng trống không có câu trả lời. Biết đâu, bạn đoán đúng không trật phát nào.

2. Map/ Plan/ Diagram labeling

a. Tổng quan

Dạng bài này yêu cầu nghe và chọn các nhãn thông tin hoặc điền từ còn thiếu vào một bản đồ (map), kế hoạch (plan), hay biểu đồ (diagram).
VD:

IELTS Listening - map
IELTS Listening – map

b. Chiến lược làm bài

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài

Word limit (giới hạn từ)

VD:

IELTS Listening - map
IELTS Listening – map 

Lưu ý: Các câu hỏi sẽ luôn theo thứ tự từ trên xuống dưới trong bài học nên khi đã tìm được câu đầu tiên, thông tin của những câu còn lại sẽ xuất hiện bên dưới.
Bước 2:

– Lướt nhanh qua hình ảnh về bản đồ hoặc bộ biểu đồ đã được cho.

– Xác định:

  • Điểm bắt đầu, kết thúc
  • Địa điểm cụ thể (river, fountain, restaurant, park)
  • Hướng mũi tên “ you are here” , “entrance”,
  • Xác định phương hướng : North, South, West, East

Bước 3: Brainstorm những từ vựng về vị trí, phương hướng, giới từ chỉ nơi chốn.

  • Nếu có 1 cái la bàn được vẽ trên bản đồ, chắc chắn 1 điều rằng những từ trong la bàn sẽ xuất hiện trong bài nghe (North, South, East and West). Bạn nên chuẩn bị cho mình một số từ và cụm từ như sau:

“to the north of”

“slightly west of”

“in the south west”

“In the south west corner”

“A little to the north”

  • Hoặc có thể trên bản đồ sẽ cho bạn một la bàn không hoàn chỉnh, thường là chỉ cho hướng bắc. Hãy học thuộc và chủ động vẽ trên bản đồ của mình một la bàn hoàn chỉnh nhé.

Bước 4: Xác định keywords bằng những thông tin có sẵn gần ô trống.

Bước 5: Lắng nghe và đưa ra câu trả lời.

3. Multiple Choices

a. Tổng quan

  • Dạng multiple choice questions là dạng bài gây không ít khó khăn cho người nghe.

  • Dạng câu hỏi trắc nghiệm là dạng bài đưa ra các câu hỏi cùng với nhiều sự lựa chọn trả lời được đánh dấu bằng các chữ cái in hoa A, B, C, D… Thí sinh nghe và chọn ra đáp án chính xác nhất. Nhìn chung thứ tự câu hỏi trong dạng bài có câu hỏi trắc nghiệm sẽ theo thứ tự thông tin được đưa ra trong bài nghe, tuy nhiên các lựa chọn câu trả lời sẽ không theo trật tự này. 

  • Có 2 dạng trắc nghiệm

– Dạng câu hỏi có 1 lựa chọn chính xác : đưa ra 3 hoặc 4 phương án và yêu cầu chọn 1 phương án chính xác.

– Dạng câu hỏi có  nhiều hơn 1 sự lựa chọn : đưa ra 4-5 hoặc 6 phương án và yêu cầu chọn nhiều 1 hơn phương án.

VD:

IELTS Listening - Multiple
IELTS Listening – Multiple

b. Chiến thuật làm bài

  • Tránh bẫy

– Phần nghe này thường đồng hết các đáp án để gây nhiễu, vì vậy bạn phải nghe thật kỹ để hiểu được nội dung.

– Câu trả lời thường là những từ đồng nghĩa hoặc diễn giải theo một các khác, không đọc lại nguyên câu trả lời có sẵn.

– Đa phần xuất hiện những từ however, but, no, although ,.. sẽ là thông tin cho đáp án đúng.

– Có những câu hỏi cho sự đồng ý.

+ Những từ sau đây mang ý từ chối:

Actually I think we’d better ..

I don’t think so

We’d better not.

+ Những từ sau đây mang ý đồng ý :

Yes, I agree.

You’re right.

That’s right./ That’s true

That’s a good idea.

  • Cách làm bài

– Đọc kỹ yêu cầu đề bài để cần phân loại ra dạng 1 hay nhiều đáp án .

– Đọc thật kỹ nội dung mà câu hỏi cũng những các đáp án để nắm rõ thông tin chính .

– Nên đọc kỹ các keywords và tự tìm cách paraphrases

– Nghe và tìm câu hỏi (có thể sử dụng phương pháp loại trừ nếu không nghe ra thông tin của câu đúng)

4. Matching Information

a. Tổng quan

Dạng bài Matching Information này kiểm tra khả năng Nghe hiểu thông tin cụ thể Dạng bài này xuất hiện ở cả 2 phần Listening part 2 và 3. Số lượng câu hỏi từ 4-6 câu. Có 2 format khác nhau nhưng cách làm bài thì tương tự nhau.

  • Dạng 1: các đáp án sẽ nằm dưới 1 tiêu đề, sẽ có nhiều đáp án hơn so với số câu hỏi. Được lựa chọn đáp án 1 lần duy nhất (thường xuất hiện ở part 2)
  • Dạng 2: số lượng các đáp án ít hơn, được sử dụng đi sử dụng lại các đáp án này (thường xuất hiện ở part 3)

Ví dụ:

IELTS Listening - Matching
IELTS Listening – Matching

b. Chiến lược làm bài

  • Nghe và xác định các thông tin gây nhiễu để loại trừ và chọn đáp án đúng.

5. Short Answer Questions

a. Tổng quan

Dạng bài này yêu cầu thí sinh đọc câu hỏi và sau đó điền một câu trả lời ngắn bằng cách sử dụng thông tin từ bài nghe. Dạng bài này sẽ kiểm tra khả năng trả lời câu hỏi của bạn trong giới hạn từ nhất định. Số lượng từ cho phép sẽ được nêu rõ trong đề bài.

Với loại câu hỏi này, người thiết kế đề thường sử dụng các “bẫy” để đánh lạc hướng thí sinh. Những “bẫy” trong đề thi sẽ khiến thí sinh xác định sai thông tin, dẫn đến việc điền đáp án không đúng. Vì vậy, bạn phải lắng nghe cẩn thận để biết thông tin nào là đúng và bỏ qua thông tin sai.

Ví dụ

IELTS Listening - Short Answer
IELTS Listening – Short Answer

b. Chiến lược làm bài

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài

  • Word limit (Giới hạn từ): Trong đề bài, bạn sẽ được cung cấp giới hạn từ yêu cầu bạn điền vào mỗi khoảng trống với số lượng các từ hoặc số nhất định.

VD:

IELTS Listening - Short Answer b1
IELTS Listening – Short Answer b1

Bước 2: Đọc kỹ câu hỏi và xác định Wh- questions

Bước 3: Trong khi nghe, cần chú tâm vào keywords và synonyms.

  • Kiểm tra chính tả sau khi hoàn thành tất cả bài nghe.
  • Để làm được điều này, chúng ta cần chú ý các Từ để hỏi (Question words) như:
Wh- words
Wh- words

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

SỔ TAY ĐI THI IELTS

thi ielts

Trong bài viết này, các bạn cùng với HERO tìm hiểu về cấu trúc bài thi IELTS, cách tính điểm cũng như kết quả  sẽ được ước tính về trình độ tiếng Anh của các bạn như thế nào nhé.

thi ielts

  1. CẤU TRÚC 

Bài thi đánh giá toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Các thí sinh sẽ thi chung phần nghe và nói trong khi phần thi viết và đọc sẽ khác biệt tùy theo việc thí sinh đó đăng ký hình thức thi Học thuật hay Đào tạo chung.

Nghe (Listening)

Thời gian làm bài thi nghe là 30 phút với 40 câu hỏi. Thí sinh sẽ nghe tất cả các câu hỏi và độ khó của từng phần sẽ tăng dần. Bài thi bao gồm nhiều dạng khác nhau như thông tin từ một người, cuộc đàm thoại của 2 hoặc nhiều người. Và thí sinh sẽ nghe nhiều giọng phát âm của nhiều quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, bạn sẽ có thời gian để đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời. Bài nghe có 4 phần, mỗi phần có 10 câu hỏi, thí sinh chỉ được nghe duy nhất một lần, các đoạn nghỉ được ghi kèm trong băng hoặc đĩa. Cuối bài thi các thí sinh sẽ có 10 phút để ghi lại kết quả vào Phiếu trả lời câu hỏi.

  • Phần 1: là các tình huống đời thường (đăng ký hoạt động, thuê nhà, nhập học) thường là 1 cuộc nói chuyện nhưng là hỏi đáp, và người đáp thường nói nhiều hơn.

  • Phần 2: là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về 1 chủ đề quen thuộc (trường học, khu du lịch, chương trình ca nhạc, triển lãm,..) thường chỉ nói bởi 1 người.

  • Phần 3: là các tình huống đối thoại giữa ít nhất là 2 người, đây là các cuộc thảo luận có tính chất học thuật hơn (Ví dụ: chọn chủ đề khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học).

  • Phần 4: là 1 bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật, thường do 1 người nói và dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật.

Lưu ý: Cập nhật một số thay đổi mà IELTS Official đã công bố về cấu trúc mới của IELTS Listening (có hiệu lực từ 4/1/2020):

– Các bài trong bài Listening sẽ không được gọi là “Section” nữa mà sẽ gọi là “Part”. Số lượng bài thi vẫn là 4.

– Trong phần mở đầu bài thi ở Section 1 (nay là Part 1), thí sinh sẽ không được nghe ví dụ mẫu thực hiện bài làm như trước.

– Trong mỗi bài, hướng dẫn cho thí sinh sẽ không đề cập cụ thể số trang trên đề đó nữa (Ví dụ: Mở trang 2 trong đề và nhìn vào…)

Đọc (Reading)

  • Dành cho dạng học thuật (Academic).

Bài thi gồm khoảng 40 câu hỏi, thời gian làm bài là 60 phút (không có thời gian dành cho ghi lại câu trả lời cuối bài thi), thông thường bao gồm 3 phần và phần trả lời câu hỏi. Mỗi phần là 1 đoạn văn khoảng 1500 từ với câu hỏi được chia tương đối đều. Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn. Bài thi thông thường bao gồm 1 đề tài thảo luận.

  • Dành cho dạng không học thuật (General Training).

Thời gian làm bài thi cũng là 60 phút, gồm 40 câu hỏi như bài Đọc của dạng thi Academic. Các chủ đề trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh và thường trích dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh. Bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

Viết (Writing)

  • Dành cho dạng học thuật (Academic).

Thời gian làm bài thi là 60 phút (thí sinh phải tự phân phối thời gian). Được chia làm 2 phần:

Phần 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bài báo cáo ít nhất 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ, một quá trình, một hiện tượng được biểu diễn dưới dạng hình vẽ.  Thời gian cho bài viết nên được hoàn thành trong không quá 20 phút.

Phần 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận ít nhất 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình. Phần này nên được hoàn thành trong không quá 40 phút và được tính điểm gấp đôi so với phần 1.

  • Dành cho dạng không học thuật (General Training).

Thời gian làm bài thi cũng là 60 phút, được chia làm 2 phần:

Phần 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư ít nhất 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống. Bài này nên được hoàn thành trong không quá 20 phút.

Phần 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận ít nhất 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình. Phần này nên được hoàn thành trong không quá 40 phút và được tính điểm gấp đôi so với phần 1.

Bài thi nói (Speaking)

Thời gian của bài nói thông thường là từ 11 – 14 phút. Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo. Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loát các câu hỏi, thông thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo. Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm. Có thể tạm chia bài thi nói ra 3 phần:

  • Phần 1: Trả lời các câu hỏi về các chủ đề chung chung như quê hương, gia đình, sở thích,…

  • Phần 2: Người hỏi sẽ đưa cho bạn 1 yêu cầu về nói về một chủ đề nhất định, trong yêu cầu sẽ có các gợi ý để thí sinh có thể dễ dàng phát triển ý. Thí sinh có 1 phút để suy nghĩ, trong quá trình suy nghĩ có thể ghi chú ngoài giấy nháp, và nhiều nhất là 2 phút để trả lời. Kết thúc phần trả lời, người hỏi có thể sẽ hỏi thêm 1 đến 2 câu hỏi.

  • Phần 3: Người hỏi sẽ hỏi bạn các câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở phần 2. Các câu hỏi ở phần này thường là các loại sau: Discuss (bàn luận), Compare (so sánh), Speculate (dự đoán), Analyse (phân tích), Explain (giải thích), Evaluate (đánh giá).

2. HỆ THỐNG ĐIỂM 

Cách tính điểm

Thang điểm của IELTS là từ 1 – 9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.
Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là.25, thì sẽ được làm tròn lên thành.5, còn nếu là.75 sẽ được làm tròn thành 1.0.
Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Điểm trung bình của thí sinh này là 6.5 (25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5)
Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm trung bình sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)
Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm trung bình của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)
  • Phần thi Nghe và Đọc

Bài thi Nghe và Đọc bao gồm 40 câu. 1 câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm; Số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi. Thang điểm từ 1 – 9 sẽ được tính dựa trên số câu trả lời đúng.
Mặc dù tất cả các câu hỏi đã qua nhiều công đoạn như: Khảo sát bài thi, thi thử trước khi các câu hỏi này có thể sử dụng trong đề thi chính thức. Tuy nhiên sẽ vẫn có những chênh lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có sự chênh lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.
Bảng thông tin bên dưới giúp các bạn hiểu thêm về cách chuyển đổi điểm của thí sinh theo từng cấp độ khác nhau của bài thi: Nghe và Đọc của năm 2021. Ngoài ra, bạn cũng sẽ hiểu thêm về cách chuyển đổi từ số câu hỏi đúng thành điểm cuối cùng của bài thi.
Nghe Đọc học thuật (AC) Đọc phổ thông (GT)
Điểm Câu đúng/40 câu Điểm Câu đúng/40 câu Điểm Câu đúng/40 câu
1.0 0 1.0 0 1.0 0
1.5 1 1.5 1 1.5 1 – 2
2.0 2 2.0 2 2.0 3 – 4
2.5 3 – 4 2.5 3 – 4 2.5 5 – 7
3.0 5 – 6 3.0 5 – 6 3.0 8 – 11
3.5 7 – 9 3.5 7 – 9 3.5 12 – 14
4.0 10 – 12 4.0 12 – 14 4.0 15 – 18
4.5 13 – 15 4.5 13 – 15 4.5 19 – 22
5.0 16 – 19 5.0 16 – 19 5.0 23 – 26
5.5 20 – 22 5.5 20 – 22 5.5 27 – 29
6.0 23 – 26 6.0 23 – 26 6.0 30 – 31
6.5 27 – 29 6.5 27 – 29 6.5 32 – 33
7.0 30 – 32 7.0 30 – 32 7.0 34 – 35
7.5 33 – 34 7.5 33 – 34 7.5 36 – 37
8.0 35 – 36 8.0 35 – 36 8.0 38
8.5 37 – 38 8.5 37 – 38 8.5 39
9.0 39 – 40 9.0 39 – 40 9.0 40
Cách chấm điểm của cả hai dạng bài thi: học thuật (AC) và không học thuật (GT). Điểm khác biệt giữa 2 bài thi này là về thể loại và ngôn ngữ sử dụng trong bài thi. Hầu hết đề thi của loại hình học thuật thường có nhiều từ vựng khó và cấu trúc câu phức tạp hơn. Do vậy, cùng một điểm số nhưng thông thường số câu trả lời đúng của loại hình không học thuật (GT) yêu cầu phải nhiều hơn loại hình học thuật (AC).
  • Phần thi Viết và Nói

Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết thang điểm 1 – 9 của thí sinh để chấm điểm thí sinh thi Viết và Nói.
Viết: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Khả năng hoàn thành yêu cầu bài – Task Achievement (đối với đề tài 1) hay khả năng trả lời – Task Response (đối với đề tài 2), tính gắn kết – kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.
Nói: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ – Lexical Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.
Các bảng mô tả thang điểm cho Viết và Nói luôn được cập nhật để giúp các thí sinh hiểu rõ hơn về các yêu cầu của từng phần. Các giám khảo IELTS phải trải qua khóa đào tạo tập trung về các quy chuẩn chấm để đảm bảo chắc chắn cho việc chấm bài một cách chính xác và đúng tiêu chuẩn. Bạn có thể tham khảo các bảng mô tả thang điểm cho bài Viết – Đề tài 1, Đề tài 2 và cho bài thi nói

3. Thang điểm đánh giá 

IELTS không có đỗ và trượt. Thí sinh sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ tổng điểm và điểm trung bình cho từng phần thi. Kết quả được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5).

  • 9 – Thông thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ.

  • 8 – Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

  • 7 – Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lý lẽ tinh vi.

  • 6 – Khá Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

  • 5 – Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

  • 4 – Hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.

  • 3 – Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.

  • 2 – Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.

  • 1 – Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.

  • 0 – Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

XEM THÊM:

 

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

IELTS SPEAKING – TIPS KHÔNG BỊ BÍ Ý TƯỞNG

ielts speaking

Có nhiều thí sinh sợ khi đi thi IELTS SPEAKING đó là bí ý tưởng. Hôm nay, Hero Education sẽ chia sẻ một số bí quyết giúp các bạn giải quyết vấn đề này nhé.

ielts speaking

  1. Nên chuẩn bị kỹ lưỡng, kiểm soát cảm xúc của bản thân khi đi thi IELTS SPEAKING

Nhiều bạn luôn cảm thấy bất an khi tham dự bất kỳ bài thi nào. Để chuẩn bị tốt về mặt tâm lý, ngoài việc ôn luyện bài đầy đủ, các em cũng nên

– Chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất của mình:

  •  Đảm bảo trước ngày đi thi các em đi ngủ sớm,
  • Tránh dùng quá nhiều các chất kích thích như caffeine để hôm sau có thể tỉnh táo hết mức.

—> Cơ thể mệt mỏi sẽ gây nên cảm xúc tiêu cực khi đi thi.

– Ngoài ra, trước khi đi thi các em cũng nên:

  • Tham khảo chủ đề mà các bạn thi IELTS SPEAKING trước đã gặp phải
  • Các em có thể tự rút ra phương pháp và hướng giải quyết câu hỏi cho riêng mình dựa vào những sai lầm của các bạn thi trước mắc phải.

Khi đi vào phòng thi IELTS SPEAKING,

– Hãy tỏ ra thân thiện và cởi mở.

– Hãy chào giám khảo và tươi cười một chút.

--> Điều này giúp bản thân thấy thoải mái và ban giám khảo cũng sẽ có ấn tượng tốt.

  1. Hãy mạnh dạn hỏi lại giám khảo nếu không thực sự rõ câu hỏi là gì

– Trong lúc thi, nếu các em không nghe rõ câu hỏi ở Phần 1, hãy lịch sự yêu cầu giám khảo đọc lại câu hỏi.

– Phần 3, các em có thể nhờ giám khảo giải thích câu hỏi nếu như chưa thực sự hiểu giám khảo muốn hỏi gì.

– Một vài câu các em có thể dùng như:

  • “I’m sorry, I don’t understand the question”
  • “Can you explain the question, please?”
  1. Nếu bản thân không biết hoặc biết ít về chủ đề – thừa nhận và đưa ra các giả định.

– Đúng vậy, không phải lúc nào chúng ta cũng biết rõ về mọi chủ đề. Nhưng như đã nói ở trên, các câu hỏi của IELTS SPEAKING thường nhắm đến những vấn đề thường nhật và không yêu cầu các kiến thức chuyên môn cụ thể về bất kỳ lĩnh vực nào. Mục đích của kỳ thi là kiểm tra khả năng ngôn ngữ của thí sinh dưới dạng trình bày quan điểm. Giám khảo không thực sự quan tâm rằng quan điểm của thí sinh có giống với quan điểm của giám khảo hay không, thậm chí họ cũng không hề quan tâm xem quan điểm đấy có được dựa trên các thông số hay sự thật đã được xác minh hay không. Các em chỉ cần quan tâm đến việc trình bày quan điểm rõ ràng, ngôn từ phù hợp, cách phát âm hợp lý thì đồng nghĩa với việc điểm số sẽ khả quan.

– Khi được hỏi về một chủ đề mà thực sự biết rất ít hoặc không biết: 

Đầu tiên, nên bình tĩnh và thừa nhận rằng không có nhiều kiến thức về mảng đó.

Có thể nói:

  • “Well, it’s an interesting question. Unfortunately, I do not have much experience/knowledge about …”
  • “I have to admit that I have little knowledge about … but I assume …”

Sau đó, các em có thể xử lý bằng nhiều cách:

– Một trong những cách đó là đưa ra giả định (assumption).

  • Khi đưa ra giả định, cần đánh giá nhanh các mối quan hệ trong luận điểm – để đảm bảo tính logic.
  • Giả sử nếu giám khảo đưa ra câu hỏi như sau “What is a happy country, in your opinion?”.
  • Câu hỏi này nghe chừng khá đơn giản nhưng cũng tương đối khó tư duy vì:

--> Để giải quyết câu hỏi này, bạn có thể dùng cách đưa ra giả định.

--> Giả định của các em phải phù hợp với khái niệm “happy”. Câu trả lời có thể như sau:

  • “It’s an interesting question. Though I do not have expertise in demography and sociology, and to determine whether a country is happy involves many aspects, I assume that a happy country is where an egalitarian society exists. Such society ensures that everybody, regardless of their ethnicity and background, can have the same opportunities to thrive and become useful members of society.”

– Ngoài cách dùng giả định, các em có thể “mượn” trải nghiệm của người khác để nói.

– Giả sử câu hỏi của giám khảo yêu cầu thí sinh mô tả lại một lần đi thăm bảo tàng

  • nhưng lại chưa đi bao giờ -> em có thể mượn trải nghiệm của ai đó dưới hình thức được nghe kể lại.
  • “Honestly, I have never been to a museum, but I think my grandparents enjoy going to the museum in my city to see things about my country’s history and I have heard their story at the museum.”

– Giám khảo sẽ không quan tâm đến việc nó có thật hay không.

Và còn nhiều bí quyết khác để cải thiện kỹ năng Speaking trong IELTS.

Tham khảo khoá học IELTS tại HERO EDUCATION

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

PHÂN TỪ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH DÙNG

tưtPhân từ là gì? bao nhiêu loại? Cùng Hero Education đi tìm câu trả lời nhé!

1. Định nghĩa

Phân từ (Participle) là một dạng của động từ (V), và có đặc điểm như một tính từ (adj). Có hai dạng phân từ chính là: phân từ hiện tại (Present participle) và phân từ quá khứ (past participle). Ngoài ra còn có cả phân từ hoàn thành (perfect participle).

HIện tại phân từ và quá khứ phân từ
HIện tại phân từ và quá khứ phân từ

  2. Phân loại

a. Present participle (Hiện tại phân từ)

Hiện tại phân từ được tạo bằng cách thêm đuôi -ing vào động từ nguyên mẫu không “to”.

Hiện tại phân từ
Hiện tại phân từ

Chức năng

  • Ngụ ý chủ động

  • Miêu tả tính chất của sự vật (vật đó mang lại cảm giác gì cho con người)

↳ The film is boring.

  • Rút gọn chủ ngữ thể chủ động

↪ Feeling tired, he went to bed earlier (he is tired)

  • Thay thế cho mệnh đề quan hệ

↪ The man who is standing in the yard is my brother.

>> The man standing in the yard is my brother.

  • Giản lược mệnh đề phụ trong câu chỉ lý do, thời gian khi có cùng chủ ngữ

Ex: Since Tom left school, he’s worked in a restaurant.

>> Leaving school, Tom has worked in a restaurant.

Ex: Because he drove carelessly, he had an accident

>> Driving carelessly, he had an accident.           

Note: câu phủ định ta đặt NOT trước V-ing

Ex: Since he didn’t feel well, he didn’t go to the cinema.

>> Not feeling well, he didn’t go to the cinema.

b. Past participle (Quá khứ phân từ)

Quá khứ phân từ
Quá khứ phân từ

Quá khứ phân từ tồn tại dưới dạng hình thức động từ thêm đuôi -ed hoặc dạng động từ bất quy tắc (V3/ed).

Chức năng 

  • Ngụ ý bị động

  • Cho biết tâm trạng, trạng thái, cảm xúc của con người

Ex: If something is boring, it makes me bored.

  • Rút gọn chủ ngữ thể bị động

Ex: Seen from a distance, the painting appeared realistic (the painting was seen)

c. Phân từ hoàn thành:

Được tạo thành bằng cách kết hợp giữa having và quá khứ phân từ (Having + V3/ed).

Chức năng

Được sử dụng trong câu có hai hành động nhằm nhấn mạnh hành động xảy ra trước.

Ex:

After he had done his lesson, he went out to play football.
>> Having done his lesson, he went out to play football.

After he had sung his song, he ran out of the house
>> Having sung his song, he ran out of the house.

Participle used as adjective

Miêu tả tính chất của vật

(V-ing)

Miêu tả cảm xúc của người

(Ved)

interesting

interested in

disappointing

disappointed 
worrying

worried (concerned) about

boring

bored
exciting

excited

surprising

surprised
impressive

impressed

confusing

confused

satisfactory

satisfied

 

Một số tính từ đuôi V.ed khác dành cho người hay gặp

dedicated= committed= devoted

tận tâm, tận tụy

qualified

có trình độ, đủ tiêu chuẩn

motivated

có động lực

skilled

có kĩ năng

experienced

có kinh nghiệm
appointed

được bổ nhiệm

valued

có giá trị, quý

hired

được thuê

authorized

được uỷ quyền

 

V-ed mang nghĩa bị động đặt trước danh từ chỉ vật

Scheduled = được lên kế hoạch

Limited = restricted = được giới hạn

Requested = được yêu cầu

Enclosed = attached =included= được đính kèm

Revised = được xem lại, sửa lại

Enlarged = được mở rộng

Detailed = được chi tiết

Renovated = được tu sửa, cải tạo
Discounted = được giảm giá

completed = được hoàn thành

Proposed = được đề xuất

Extended = được mở rộng

Expected = Anticipated = được mong chờ, đoán trước

Updated = được cập nhật

Created = được tạo

Estimated = được ước tính

Recognized = được công nhận

Customized = được làm theo yêu cầu

Bài tập

Bài 1. Chọn đáp án đúng

  1. I like the film very much. It’s really (amazed/ amazing ).
  2. It’s really ( terrifying / terrified) experience. I will never forget it.
  3. I have read a (fascinated/ fascinating ) book. It made me (surprised/ surprising) at the immigrants.
  4. Some newcomers are easily (embarrassed/ embarrassing) when they can’t express themselves well in English.
  5. During the first few years, many immigrants feel (hindering/ hindered) by their slow economic advancement.
  6. Stephan felt (disappointed/ disappointing) very when his visa to the United States was denied.
  7. They used to go (fishing/ fished) together when they were young.
  8. Many baseball players from the Dominican Republic are (excited/ exciting) when they are selected to play for a U.S. team.
  9. (Got / Getting) stuck in the traffic, Sarah knew she was going to be late for work.
  10. (Made / Making) in Japan, the car was on sale at a very competitive price.

 

Bài 2. Hoàn thành câu bằng cách nối 2 mệnh đề sử dụng V-ing hoặc V-ed.

  1. A man was sitting next to me on the plane. I didn’t talk much to him.

>> I didn’t talk much to the _________________________

  1. A taxi was taking us to the airport. It broke down.

The _________________________

  1. There’s a path at the end of this street. The path leeds to the river.

At the end of the street there’s a _________________________

  1. A factory has just opened on the town. It employs 500 people.

A _________________________has just opened in the town.

  1. The company sent me a brochure. It contained the information I needed.

The company sent me _________________________ 

  1. A gate was damaged in the storm. It has now been repaired.

The gate _________________________ has now been repaired.

  1. A number of suggestions were made at the meeting. Most of them were not very practical.

Most of the _________________________were not very practical.

  1. Some painting was stolen from the museum. Most of them haven’t been found yet.

The _________________________ haven’t been found yet.

  1. A man was arrested by the police. What was his name?

What was the name of _________________________ ?

  1. A boy was injured in the accident. He was taken to the hospital.

The boy _________________________

 

ĐÁP ÁN

Bài 1.

  1. amazing
  2. terrifying
  3. fascinating
  4. embarrassed
  5. hindered
  6. disappointed
  7. fishing
  8. excited
  9. getting
  10. made

Bài 2.

  1. I didn’t talk much to the man sitting next to me on the plane.
  2. The taxe taking us to the airport.
  3. At the end of the street there’s a path leading to the river.
  4. A factory employing 500 people has just opened in the town.
  5. The company sent me a brochue containing the information I needed.
  6. The gate damaged in the room has now been repaired.
  7. Most of the suggestions made museum were not very practical.
  8. The paintings stolen  from the museum haven’t been found yet.
  9. What was the name of the man arrested by the police?
  10. The boy injured in the accident was taken to hospital.
Xem thêm:

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Bí ý khi thi Speaking IELTS và cách xử lý

Thí sinh bị bí ý trong phần thi IELTS Speaking không còn là chuyện xa lạ, không ít thí sinh nhận được các câu hỏi mà bản thân họ cảm thấy thật sự khó nhằn, ngay cả khi được sử dụng tiếng mẹ đẻ thì cũng khó có thể cho ra một câu trả lời chi tiết và thuyết phục.

Tình huống này xảy ra khi mà các thí sinh không có đủ kinh nghiệm và kiến thức nền về vấn đề mà câu hỏi IELTS Speaking đề cập hay đơn giản hơn là họ chưa bao giờ nghe đến, nghĩ tới hoặc có hứng thú với chủ đề của câu hỏi đó.

Vậy thì lý do dẫn đến bí ý tưởng là gì và phải giải quyết như thế nào để không bị mất điểm? Hãy cùng Hero Education tìm hiểu nhé!

  1. Bí do không có kiến thức về lĩnh vực được hỏi

IELTS là bài kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh chứ không phải kiểm tra kiến thức của thí sinh dự thi. Vì thế, cho dù thật sự không có ý tưởng để trả lời thì thí sinh vẫn nên tận dụng cơ hội để thể hiện khả năng về ngôn ngữ.

★ Xử lý: 

  • Tìm một cách thay thế câu trả lời bắt đầu bằng những câu như:

Ví dụ:

– “Well, I haven’t given it much thought yet, but If you ask me, I think….”

– “I don’t now off the top of my head.\. You know, fashion/sport/art… was never my forte…”

  • Trả lời theo kinh nghiệm của người khác (bịa ra)

Ví dụ:

-“That’s a tricky question. I have to admit I don’t know the answer myself, but from my experience, …”

  1. Bí do có ý nhưng không diễn đạt được ý

Đây là vấn ấn đề thường gặp do thí sinh thiếu vốn từ vựng.

★ Xử lý: 

Hãy cứ dùng những từ mà bạn có trong đầu vào lúc đó vì khả năng cao là có ngồi một lúc nữa cũng không nghĩ ra đúng từ mình cần, nên hãy ưu tiên duy trì nhịp của câu trả lời.

  • Có thể dng một số câu để kéo dài thời gian để suy nghĩ.

– I donʼt know the right way to put this…

– Sorry, Iʼve forgotten the word in English…

– Iʼm not sure if this is the right way to put it but …

Khi nghĩ ra từ vựng đó bạn có thể dùng nó cho câu kết: “I guess what I’m trying to say is …”

  1. Bí do không hiểu câu hỏi

Trong phần thi Speaking của bài thi IELTS, sẽ có trường hợp thí sinh không hiểu một từ vựng hoặc một phần nào đó trong câu hỏi của giám khảo.

★ Xử lý: 

  • Đề nghị examiner lặp lại câu hỏi nếu bạn không hiểu hoặc chưa nghe rõ.

Ví dụ:

– Sorry, could you repeat the question please?

– Can you repeat the question please?

– I’m sorry I didn’t quite catch/get that, can you say that again please?

  • Yêu cầu examiner giải thích ý nghĩa của một từ trong một câu hỏi mà bạn chưa hiểu nghĩa.

Ví dụ:

– I’m a little confused about the word (………); can you tell me what it means?

– I’m sorry but I don’t quite understand the word (………); can you explain it to me?

– Sorry, can you explain what (………) means?

Tuy nhiên, đây là tình huống nên tránh vì nó có thể ảnh hưởng đến số điểm của bạn.

  1. Bí do không biết phải “kết thúc” câu trả lời thế nào

★ Xử lý:

Bạn có thể paraphrase (diễn đạt lại) lại câu mở đầu hoặc tổng hợp lại các ý chính.

Ví dụ:

– So my answer to your question is…

– And finally Iʼd say that…

– My personal conclusion would be…

  1. Bí do câu trả lời hơi ngắn

Chúng ta đều biết IELTS Speaking không phải là phần thi “hỏi gì nói nấy”. Nói đủ dài là tiêu chí mà thí sinh cần phải đáp ứng nếu muốn đạt ít nhất 6.0 trong phần thi Nói IELTS.

★ Xử lý:

  • Một trong những phương pháp phổ biến nhất là lần lượt trả lời các câu Wh – questions (What,When, Where, Why, Who và How) cho vấn đề đang cần đề cập đến để có thêm ý tưởng, bài nói được mạch lạc và nội dung trình bày đầy đủ hơn.

Ví dụ:

Question: Do you like travelling? (Bạn có thích đi du lịch không?)

Thí sinh lần lượt trả lời trong đầu những câu Wh – questions để tìm kiếm ý tưởng nói.

– What: travel abroad

– When: on summer vacations

– Who: with my family

– Where: Asian countries such as Korea or Japan

– Why: broaden horizon, boost family bonding

– How: interesting culture, delicious food, and beautiful scenery

Answer: Yes, I enjoy traveling a lot, especially traveling abroad. Actually, I usually travel with my family on summer vacations. I love traveling to Asian countries like Korea or Japan because these countries have interesting cultures, delicious food, and extremely beautiful scenery. You know, traveling brings us heaps of benefits. It not only helps us broaden our horizons but also boosts family bonding after each trip.

  • Ngoài ra còn có 2 cách trả lời để đáp ứng yêu cầu của câu hỏi trong IELTS Speaking khá an toàn:

– Nêu cảm nghĩ, ý kiến cá nhân

Ví dụ:

Q: What is the most common means of transportation in Vietnam?
A: “I guess it’s the motorbike. I mean, if you look around, you can see that motorbikes are everywhere [bí …]
Gỡ bí: “I think the motorbike is great. It’s small, it’s fuel-efficient and it’s easy to park.”

– Kể một câu truyện.

Ví dụ:

Q: What is the most common means of transportation in Vietnam?
A: “I guess it’s the motorbike. I mean, if you look around, you can see that motorbikes are everywhere [bí …]
Gỡ bí: “I remember getting my first motorbike. It was a few years ago and I really enjoyed traveling around the city with it. I felt like I had wings.”

Trên đây là 5 mẹo nhỏ để giúp bạn xử lý được vấn đề bí ý tưởng trong IELTS Speaking. Chúc các bạn học tốt.

Xem thêm:

Liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn