Tin mới Archives – Trang 4 trên 14 – HERO EDUCATION

Category Archives: Tin mới

TOEIC – Bài tập về liên từ và giới từ

Trong bài thi TOEIC, liên từ và giới từ đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các ý tưởng và phần tử trong một câu hoặc đoạn văn.

Luyện tập về liên từ và giới từ
Luyện tập về liên từ và giới từ

I. Bài tập

  1. Best practices in customer service are outlined __ the training book

(A) along

(B) toward

(C) over

(D) throughout

  1. Starting this August, Gavelton Bike Tours will be leading group cycling trips____ Paris to Berlin

(A) from

(B) beside

(C) along

(D) after 

  1. Factory-floor managers must submit an inspection report at the end ___ their shift. 

(A) if

(B) to

(C) of

(D) as

  1. Remarkably, neither Ms. Chen__ nor Mr. Gillespie had been notified that the board meeting was canceled

(A) nor

(B) and

(C) with

(D) nor

  1. ___ the addition of 300 spaces, the ferry terminal’s parking area is still fully by 9.00Am every day.

(A) Despite

(B) Across

(C) Besides

(D) Inside

  1. ___ our partnership with Show Gym, we are able to provide employees with a free membership to fitness centers.

(A) After all

(B) Because of

(C) For this reason

(D) As long as

  1. The mayor applauded the Wilton Clinic ___ its leadership in promoting the city’s public health programs.

(A) at 

(B) for

(C) of

(D) to

  1. ___ visitors generally prefer to set their own pace, the aquarium now offers users- friendly audio tours.

(A) except

(B) Since

(C) How

(D) That

  1. Visitors may tour the new printing plant facilities ___ the hours of 4Pm and 6 pm

(A) always

(B) between

(C) in

(D) only

  1. Ms. Amari has scanned the grant applications, and they will be submitted__ the deadline

(A) along

(B) over

(C) during

(D) before

II. Đáp án và giải thích 

  1. Giải thích

  • Chọn (D) nghĩa là xuyên suốt, khắp.
  • Loại trừ: 

(A) dọc theo

(B) đến, hướng tới

(C) quá, vượt qua

  • Dịch câu: Thực hành tốt nhất trong dịch vụ khách hàng được phác thảo trong cẩm nang đào tạo.
  1. Giải thích

  • Chọn (A) theo cấu trúc “from… to….”
  • Loại trừ

(B) bên cạnh, ngoài

(C) dọc theo

(D) sau (khi)

  • Dịch câu: Bắt đầu từ tháng 8 này, Gavelton Bike Tours sẽ dẫn dắt các chuyến đi xe đạp theo nhóm từ Paris đến Berlin.
  1. Giải thích

  • Chọn (C) theo cụm “at the of something” nghĩa là cuối cái gì.
  • Loại trừ

(A) nếu

(B) đến

(D) như

  • Dịch câu: Các quản lý công trình phải nộp báo cáo kiểm tra vào cuối ca của họ.
  1. Giải thích 

  • Chọn (D) theo cấu trúc “neither … nor…” nghĩa là cả 2 đều không
  • Loại trừ

(A) theo cấu trúc “either … or” (hoặc… hoặc)

(B) theo cấu trúc “both… and …” (cả 2 đều)

(C) với

  • Dịch câu: Đáng chú ý, cả bà Chen và ông Gillespie đều không được thông báo rằng cuộc họp hội đồng quản trị đã bị huỷ bỏ.
  1. Giải thích

  • Chọn (A) nghĩa là mặc dù, bất chấp (diễn tả điều trái ngược của 2 sự việc)
  • Loại trừ 

(B) bên kia, băng qua

(C) ngoài, bên cạnh

(D) bên trong

  • Dịch câu: Mặc dù có thêm 300 chỗ, khu vực đỗ bến phà vẫn đầy đủ trước 9:00 sáng hằng ngày.

  1. Giải thích

  • Chọn (B) do phía sau khoảng trống là danh từ cần điền một giới từ.
  • Loại trừ

(A) liên từ (sau tất cả)

(C) cụm trạng từ (vì lí do này – chỉ đứng trước dấu phẩy)

(D) cụm liên từ (miễn là = if)

  • Dịch câu: Bởi vì sự hợp tác của chúng ta với Shox Gym, chúng ta có thể cung cấp cho nhân viên miễn phí tham gia thành viên của trung tâm thể hình.
  1. Giải thích

  • Chọn (B) theo cấu trúc “applaud somebody for sth” nghĩa là khen ngợi ai đó vì điều gì
  • Loại trừ

(A) tại

(C) của

(D) đến

  • Dịch câu: Thị trưởng đã hoan nghênh phòng khám Wilton vì sự dẫn đầu trong việc thúc đẩy các chương trình y tế công cộng của thành phố.
  1. Giải thích 

  • Chọn (B) do phía sau là mệnh đề cần điền một liên từ phù hợp chỉ nguyên nhân- kết quả. 
  • Loại trừ 

(A) giới từ (ngoại trừ)

(C) liên từ (làm thế nào, không đứng đầu câu trừ khi đây là câu hỏi trực tiếp)

(D) liên từ (rằng, không đứng đầu câu)

  • Dịch câu: Vì du khách thường thích thiết lập tốc độ của riêng mình, hiện tại thuỷ cung cung cấp cho người dùng các chuyến tham quan với âm thanh thân thiện với người dùng.
  1. Giải thích 

  • Chọn (B) theo cấu trúc “between … and” (giữa … và…)
  • Loại trừ

(A) luôn luôn

(C) trong

(D) chỉ

  • Dịch câu: Các du khách có thể tham quan các cơ sở nhà máy in mới giữa các giờ 4 pm và 6 pm.
  1. Giải thích:

  • Chọn (D) nghĩa là trước (một cột mốc thời gian – the deadline)
  • Loại trừ 

(A) dọc theo

(B) qua, vượt qua

(C) trong suốt (khoảng thời gian)

  • Dịch câu: Bà Amari đã scan các đơn xin tài trợ và chúng sẽ được nộp trước thời hạn.

Xem thêm:

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

  • Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
  • Địa chỉ: 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
  • Website: www.hero.edu.vn
  • Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
  • Email: info@hero.edu.vn
  • Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556

Giới từ trong bài thi TOEIC

Trong kỳ thi TOEIC, giới từ (prepositions) được sử dụng rất phổ biến. Giới từ được sử dụng để chỉ sự vị trí và mối quan hệ giữa các đối tượng trong câu.

Giới từ
Giới từ

1. Giới từ là gì?

Giới từ là những từ chỉ thời gian, vị trí… chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn. Chúng được sử dụng trong câu với vai trò gắn kết các từ, cụm từ để giúp bạn hiểu rõ hơn câu văn, ngữ cảnh.

2. Vị trí của giới từ

  • Trước danh từ  → Ex: at the supermarket,..
  • Sau danh từ  → Ex: effect on,…
  • Sau tính từ → Ex: afraid of,…
  • Sau động từ → Ex: think of,..

LƯU Ý: Sau giới từ là một động từ Ving 

3. Các loại giới từ

a. Giới từ chỉ thời gian

  • in (trong)
  • on (vào lúc)
  • at (lúc, ngay thời điểm)
  • for (trong vòng)
  • within (trong vòng)
  • about (khoảng)
  • during (trong suốt) 
  • since (kể từ khi),
  • until/ till (cho tới khi)
  • before (trước khi)
  • after (sau khi)

b. Giới từ chỉ nơi chốn

  • in (trong)
  • on (ở trên)
  • at (tại)
  • above (cao hơn, trên)
  • below (thấp hơn, dưới
  • over (trên)
  • under (dưới, ngay dưới)
  • inside – outside (bên trong – bên ngoài)
  • in front of (phía trước)
  • behind (phía sau)
  • near (gần – khoảng cách ngắn)
  • by, beside, next to (bên cạnh)
  • in the middle of (ở chính giữa)
  • between (ở giữa 2 người/ vật)
  • among (ở giữa một đám đông hoặc nhóm người/ vật)
  • along (dọc theo)
  • toward (về phía)

c. Giới từ chỉ mục đích

  • For, to, in order to, so as to  (Để)

Ex: I go out to relax

d. Giới từ chỉ sở hữu

  • with (với, bằng, có), without (không có), of (của)

4. Các cụm giới từ thường gặp trong TOEIC

a. In

  • In an attempt/ effort to: nỗ lực làm gì đó. → In an attempt to finish his homework.
  • In accordance with: tương ứng với/ đúng với → In accordance with this problem, we can negotiate friendly.
  • In honor of: tôn vinh ai → We celebrate Mother’s Day in honor of our mothers.
  • In advance: trước → If you’re going to leave, please tell me in advance.
  • In case of: khi hoặc nếu xảy ra chuyện/ sự việc gì → In case of breakdown, please press the alarm button and call this number..
  • In addition to: bên cạnh → In addition to Sam.
  • In relation/ reference to: về việc → In relation to her,
  • In compliance with: tuân theo → In compliance with his boss, he can do everything.
  • In terms of: xét về mặt → In terms of success, we exceeded our wildest dreams.
  • In the heart of: ở trung tâm → The building located in the heart of the city.
  • In charge of: chịu trách nhiệm → The teacher put me in charge of organizing the project.
  • In contrast to: tương phản với → In contrast to the previous studies,
  • In favor of: nghiêng về → I am not in favor of expanding the parking lot.
  • In keeping with: Hòa hợp/ phù hợp với → In keeping with new fashion trends.

b. At

  • At the age of: ở độ tuổi → I learned to drive at the age of 21.
  • At the beginning of: lúc đầu → At the beginning of the game, I know my failure.
  • At all costs: bất cứ giá nào → I had a dream at all costs.
  • At one’s desk: chỗ làm việc → He asked me at his desk.
  • At the end: cuối → At the end of the film, she still doesn’t have his love.
  • At fault: có lỗi → He was even at fault for my accident.
  • At first: lúc đầu → At first, I was happy here but now I’m not.
  • At first sight: cái nhìn đầu → At first sight, we didn’t like each other.
  • At a glance: ngay từ đầu → At a glance I knew I didn’t like him.
  • At last: cuối cùng → At last, our stories had a happy ending.
  • At the latest: thời điểm muộn nhất → Cinderella had to be home by 12 at the latest.
  • At least: ít nhất → He is cold but at least he still sits down beside me.

c. By

  • By accident ~ by chance: vô tình → I was so sleepy that I confessed with him by accident.
  • By all accounts: theo những gì được biết → By all accounts, he fell in love with someone I don’t know.
  • By appointment: việc xảy ra vào dịp đặc biệt → The party can be opened by appointment.
  • By the arm/ hand: cầm tay → He took me by the hand as we walked along the street.
  • By bus/ train/ airplane, etc: bằng phương tiện gì → Are you going to go there by bus or by train?
  • By far: đến thời điểm này → ‘Before Sunset’ is by far my favorite film.
  • By heart: thuộc lòng → We had to remember it by heart.
  • By land/ sea/ air: bằng đường bộ/ biển/ trên không → I get sick whenever I travel by sea.
  • By luck: gặp may → They can’t keep in touch but meet together by luck.
  • By means of: bởi → I was able to afford the car by means of a bank loan.
  • By mistake: không may → I chose the wrong road by mistake. Now we’re lost.

Xem thêm:

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

  • Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
  • Địa chỉ: 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
  • Website: www.hero.edu.vn
  • Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
  • Email: info@hero.edu.vn
  • Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556

TOEIC – Danh từ (Noun)

Danh từ là một loại từ trong tiếng Anh được dùng để chỉ tên người, vật, sự việc, địa điểm, cảm xúc… Danh từ thường được sử dụng trong các câu để miêu tả, diễn đạt ý nghĩa của câu. Trong bài thi TOEIC, danh từ xuất hiện rất nhiều và thường được sử dụng để miêu tả sản phẩm, công việc, hoạt động kinh doanh, vật phẩm, chức vụ, vị trí, quy trình… Vì vậy, để chuẩn bị cho bài thi TOEIC, bạn cần phải nắm vững các danh từ thông dụng và cách sử dụng chúng trong các câu văn thông dụng.

Danh từ trong bài thi TOEIC
Danh từ trong bài thi TOEIC

1. Định nghĩa

Danh từ là từ chỉ người, vật, việc, địa điểm, … 

2. Chức năng của danh từ:

  • Làm chủ ngữ → She is so beautiful.
  • Làm tân ngữ trực tiếp → I saw the thief. 
  • Làm tân ngữ gián tiếp → The policeman asked the thief a lot of questions. 
  • Làm bổ ngữ của chủ ngữ → She is my closet. 
  • Làm bổ ngữ cho tân ngữ → Her boyfriend sent her a bouquet of flowers.

3. Vị trí của danh từ:

  • Sau mạo từ (A/ An/ The)
  • Sau tính từ sở hữu (your/ my/ his/ her/ its/ our/ their) 
  • Có thể sau các từ hạn định (this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little…)
  • Sau giới từ (on, at, in, under, with, of, …) 
  • Sau động từ To be

4. Nhận biết danh từ trong câu

-er/-or/-ee -ity/-ty -ion/-ment -ness
Reader Reality Action Happiness
Printer Equality Passion Darkness
Trainee Difficulty Advertisement Hardness
Employee Safety Encouragement Carelessness

 

-acy/-age -al/-dom -ance/-ence -ism/-ist -ry -ship/-hood
Privacy Approval Entrance Capitalism Bravery Neighborhood
Village Freedom Acceptance Scientist Robbery Friendship

Xem thêm:

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Tài nguyên học tiếng Anh hàng đầu dành cho người tự học

Học tiếng Anh có vẻ như là một nhiệm vụ khó khăn. Đặc biệt là khi bạn không có điều kiện tham gia các khóa học hoặc lớp học chính thức. Tuy nhiên, có rất nhiều nguồn tài nguyên tuyệt vời dành cho việc tự học có thể giúp bạn cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình. Dưới đây là một số tài nguyên học tiếng Anh hàng đầu để tự học:
Tài nguyên học tiếng Anh hàng đầu dành cho người tự học
Tài nguyên học tiếng Anh hàng đầu dành cho người tự học

1. Duolingo:

Tài nguyên học tiếng Anh - duolingo
Tài nguyên học tiếng Anh – duolingo
Duolingo là một nền tảng học ngôn ngữ miễn phí cung cấp hơn 95 khóa học ngôn ngữ khác nhau, bao gồm cả tiếng Anh. Duolingo biến quá trình học tập trở nên hấp dẫn và thú vị hơn. Nền tảng này cung cấp các bài học vừa phải với các bài tập nói và viết, được chấm điểm ngay lập tức.

2. BBC Learning English:

Tài nguyên học tiếng Anh - BBC Leaning English
Tài nguyên học tiếng Anh – BBC Leaning English
Trang web Học tiếng Anh của BBC cung cấp nhiều loại tài nguyên cho người học ngôn ngữ, bao gồm hướng dẫn ngữ pháp, danh sách từ vựng và thực hành phát âm. BBC cũng có một podcast bao gồm nhiều chủ đề khác nhau, bao gồm tin tức, âm nhạc và văn hóa, với các bản ghi đi kèm.

3. TED Talks:

TED Talks là những bài nói chuyện giàu thông tin và truyền cảm hứng về nhiều chủ đề khác nhau, và nhiều bài trong số đó có sẵn phụ đề bằng tiếng Anh. Xem những bài nói chuyện này có thể giúp bạn cải thiện khả năng nghe hiểu và từ vựng của mình.

4. Busuu

Busuu là một nền tảng học ngôn ngữ phổ biến khác cung cấp hơn 12 khóa học ngôn ngữ khác nhau, bao gồm cả tiếng Anh. Nền tảng này cung cấp hơn 1.000 bài học với các bài tập nghe và nói tương tác, cũng như giải thích ngữ pháp và thực hành viết.

5. Memrise

Tài nguyên học tiếng Anh - Memrise
Tài nguyên học tiếng Anh – Memrise
Memrise là một nền tảng học ngôn ngữ sử dụng thẻ ghi nhớ và sự lặp lại để giúp bạn nhớ các từ và cụm từ vựng chính. Nền tảng này cung cấp nhiều khóa học tiếng Anh, từ cấp độ sơ cấp đến nâng cao.

6. VOA Learning English

Tài nguyên học tiếng Anh -VOA English
Tài nguyên học tiếng Anh – VOA English
Đây là một trang web khác cung cấp các bài học tiếng Anh miễn phí. Trang web có các bài báo, video và bản ghi âm có bản ghi. Các bài học được chia thành sáu cấp độ, từ sơ cấp đến nâng cao.

7. EnglishCentral

EnglishCentral – Một nền tảng học tiếng Anh trực tuyến cung cấp các bài học video với nhiều chủ đề khác nhau, chẳng hạn như:
  • Tiếng Anh thương mại
  • Tiếng Anh du lịch
  • Tiếng Anh học thuật.

Nền tảng này cũng có công nghệ nhận dạng giọng nói để đánh giá phát âm của bạn.

8. Cambridge English Online

Cambridge English Online cung cấp nhiều tài nguyên học tập để tự học. Bao gồm:
  • Tài liệu đọc
  • Video
  • Câu đố
  • Trò chơi tương tác.

Nền tảng này có các khóa học phù hợp với các trình độ tiếng Anh khác nhau. Họ cũng cung cấp các kỳ thi tiếng Anh Cambridge chính thức để kiểm tra kiến thức và chứng nhận trình độ tiếng Anh của bạn.

9. Lingoda

Tài nguyên học tiếng Anh - Lingoda
Tài nguyên học tiếng Anh – Lingoda
Lingoda cung cấp các khóa học tiếng Anh trực tuyến để tự học, với các giáo viên nói ngôn ngữ này như tiếng mẹ đẻ của họ. Nền tảng này có các khóa học ngôn ngữ khác nhau được giảng dạy thông qua các lớp học trực tiếp hoặc các lớp tự học cung cấp ngữ pháp chuyên sâu, cùng với các bài tập nói, viết, đọc và nghe. Lingoda là lựa chọn lý tưởng cho những người học ở trình độ cao hơn, những người muốn thực hành kỹ năng đàm thoại với các giáo viên giàu kinh nghiệm.

10. EngVid

EngVid là một trang web miễn phí cung cấp các video hướng dẫn về các khía cạnh khác nhau của việc học tiếng Anh. Trang web có các bài học từ các giáo viên có kinh nghiệm, làm cho nó trở thành một nguồn tài nguyên tuyệt vời cho người học ở các cấp độ khác nhau.

Tự học tiếng Anh không dễ – nhưng chắc chắn là có thể làm được. Với sự chăm chỉ và quyết tâm, đây là thử thách bạn có thể vượt qua.

Bạn phải luôn giữ cho mình động lực. Hãy luôn ủng hộ và nhắc nhở bản thân tại sao bạn muốn học tiếng Anh.

Hơn nữa, đặt mục tiêu sẽ giúp bạn tiếp tục. Bạn có thể đặt mục tiêu hàng tuần cho mình như học 20 từ mới trong một tuần hoặc nói tiếng Anh thuần túy trong một cuộc trò chuyện với bạn bè. Điều này sẽ giúp bạn duy trì động lực.

Nếu bạn muốn được trợ giúp thêm một chút trong việc tự học, hãy thử một số gợi ý trên.

Tất nhiên, rủ bạn bè tham gia cùng bạn trong hành trình học tiếng Anh và tìm ra những cách thú vị để học tiếng Anh cũng sẽ giúp ích cho bạn. Nhưng cuối cùng, niềm đam mê phải luôn đến từ bạn.

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

Từ vựng tiếng Anh và cách sử dụng

Tiếng Anh, với tư cách là một ngôn ngữ, tự hào là một trong những từ vựng lớn nhất của bất kỳ ngôn ngữ hiện đại nào. Với hơn 170.000 từ đang được sử dụng và hơn 47.000 từ cũ được ghi lại bởi Từ điển tiếng Anh Oxford. Tiếng Anh rất phong phú và đa dạng.

Từ vựng tiếng Anh và cách sử dụng
Từ vựng tiếng Anh và cách sử dụng

Nguồn gốc của các nguồn từ vựng tiếng Anh từ nhiều ngôn ngữ khác nhau bao gồm:

  • Tiếng Latinh
  • Tiếng Hy Lạp
  • Tiếng Pháp
  • Tiếng Anglo-Saxon
  • Tiếng Đức
  • Tiếng Ả Rập,…

Do phạm vi ảnh hưởng đa dạng này, các từ tiếng Anh có sự kết hợp phong phú về nghĩa và nhiều định nghĩa cho các từ có thể được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau.

1. Sử dụng từ vay mượn

Hiểu từ nguyên của từ có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về ý nghĩa và cách sử dụng của chúng trong các ngữ cảnh khác nhau.

Ví dụ: từ “tele-” xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “far” hoặc “distant” (xa). Thường được sử dụng làm tiền tố trong các từ như:

  • television: tivi
  • telephone: điện thoại
  • telegraph: điện báo

2. Sử dụng từ trong các ngữ cảnh

Việc thông thạo từ vựng tiếng Anh không chỉ dừng lại ở việc biết nghĩa của từng từ riêng lẻ. Nó cũng liên quan đến việc hiểu cách các từ được sử dụng trong các ngữ cảnh và tình huống khác nhau. Ví dụ, cùng một từ có thể có nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh của nó.

Ví dụ:

  • “run” có thể có nghĩa là di chuyển nhanh bằng chân hoặc vận hành máy.
  • “fast” thường được dùng với nghĩa là “nhanh chóng”. Nhưng nó cũng có thể có nghĩa là “not eating”, chẳng hạn như trong câu “I am fasting for religious reasons.” (Tôi nhịn ăn vì lý do tôn giáo)

3. Sử dụng thành ngữ

Việc sử dụng thành ngữ, cụm động từ và cụm từ là chìa khóa để xây dựng sự lưu loát trong ngôn ngữ.

– Thành ngữ là những cách diễn đạt có nghĩa bóng ngoài cách hiểu theo nghĩa đen của từ.

Ví dụ:

  • To pull someone’s leg: trêu chọc hoặc đùa giỡn với ai đó.

– Cụm động từ là sự kết hợp của một động từ và một hoặc nhiều tiểu từ truyền đạt một ý nghĩa cụ thể.

Ví dụ:

  • To look up: tìm kiếm thông tin về cái gì đó hoặc ai đó.

– Collocations là những từ thường xuyên xuất hiện cùng nhau và nghe có vẻ tự nhiên khi được sử dụng kết hợp.

Ví dụ: chúng ta nói “heavy rain” nhưng không nói “strong rain”.

Tóm lại, trở nên thành thạo tiếng Anh không chỉ liên quan đến việc ghi nhớ các từ. Nó đòi hỏi phải hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng của chúng. Học thành ngữ, cụm động từ và cụm từ sẽ giúp bạn diễn đạt trôi chảy và chính xác hơn. Khi bạn tiếp tục cải thiện vốn từ vựng của mình, bạn sẽ có thể giao tiếp hiệu quả và tự tin hơn trong nhiều môi trường khác nhau.

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

The Importance of Physical Education in Schools

IELTS Writing task 2 – Opinion essay.

Topic: The Importance of Physical Education in Schools.

Dưới đây là bài mẫu của Hero Education kèm theo bài dịch. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn!

The Importance of Physical Education in Schools
The Importance of Physical Education in Schools

1. Bài mẫu

Physical education is an essential component of a child’s holistic development, and its inclusion in school curriculums has been a topic of debate for many years. While some argue that academics should take priority over physical activity, others believe that physical education is just as crucial as any other subject.

Those who support physical education in schools argue that it promotes healthy living and helps combat childhood obesity. According to the Centers for Disease Control and Prevention, more than one in three children and adolescents are overweight or obese. Regular physical activity can help reduce this statistic by improving cardiovascular health, boosting bone density, and increasing overall fitness levels.

Moreover, physical education teaches children important life skills such as teamwork, leadership, and communication. Studies have shown that students who participate in physical education tend to have higher levels of self-esteem and confidence, which can positively impact their academic performance.

On the other hand, opponents argue that time spent on physical education takes away from valuable classroom time. They contend that academic subjects such as math and science should take priority over physical education since they are more relevant to future career opportunities.

However, this argument fails to recognize the long-term benefits of physical education. By promoting physical activity at a young age, children are more likely to carry these habits into adulthood, reducing their risk of developing chronic diseases such as type 2 diabetes and heart disease.

In conclusion, while academic subjects are undeniably important, physical education should not be overlooked in school curriculums. It provides numerous benefits to a child’s physical and mental well-being, and developing healthy habits early on can have lifelong impacts. Therefore, physical education should continue to be a fundamental part of the overall education system.

2. Dịch

Tầm quan trọng của giáo dục thể chất trong trường học

Giáo dục thể chất là một thành phần thiết yếu trong quá trình phát triển toàn diện của trẻ em và việc đưa nó vào chương trình giảng dạy ở trường đã là một chủ đề tranh luận trong nhiều năm. Trong khi một số người tranh luận rằng học thuật nên được ưu tiên hơn hoạt động thể chất, những người khác tin rằng giáo dục thể chất cũng quan trọng như bất kỳ môn học nào khác.

Những người ủng hộ giáo dục thể chất trong trường học lập luận rằng nó thúc đẩy lối sống lành mạnh và giúp chống béo phì ở trẻ em. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh, cứ ba trẻ em và thanh thiếu niên thì có hơn một trẻ bị thừa cân hoặc béo phì. Hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp giảm thống kê này bằng cách cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường mật độ xương và tăng mức độ tập thể dục tổng thể.

Hơn nữa, giáo dục thể chất dạy cho trẻ những kỹ năng sống quan trọng như làm việc theo nhóm, lãnh đạo và giao tiếp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những học sinh tham gia giáo dục thể chất có xu hướng có lòng tự trọng và sự tự tin cao hơn, điều này có thể tác động tích cực đến kết quả học tập của các em.

Mặt khác, những người phản đối lập luận rằng thời gian dành cho giáo dục thể chất làm mất đi thời gian quý báu trên lớp. Họ cho rằng các môn học như toán và khoa học nên được ưu tiên hơn giáo dục thể chất vì chúng phù hợp hơn với các cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

Tuy nhiên, lập luận này không nhận ra những lợi ích lâu dài của giáo dục thể chất. Bằng cách thúc đẩy hoạt động thể chất khi còn nhỏ, trẻ em có nhiều khả năng thực hiện những thói quen này khi trưởng thành, giảm nguy cơ phát triển các bệnh mãn tính như bệnh tiểu đường loại 2 và bệnh tim.

Tóm lại, trong khi các môn học là không thể phủ nhận, giáo dục thể chất không nên bị bỏ qua trong chương trình giảng dạy ở trường. Nó mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần của trẻ, và việc phát triển các thói quen lành mạnh từ sớm có thể có tác động suốt đời. Vì vậy, giáo dục thể chất nên tiếp tục là một phần cơ bản của hệ thống giáo dục tổng thể.

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

What is the impact of social media on society?

Trong những năm gần đây, việc sử dụng các nền tảng truyền thông xã hội như Facebook, Twitter và Instagram đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Dưới đây là một gợi ý để viết một bài luận thảo luận về tác động của phương tiện truyền thông xã hội đối với xã hội.

What is the impact of social media on society?
What is the impact of social media on society?

Introduction:

Social media has become an integral part of modern society, with millions of people using it every day. While social media has many advantages, there are also concerns about its impact on society. In this essay, I will discuss both the positive and negative impacts of social media on society.

Body:

Advantages:

  1. Connectivity: Social media allows people to connect with others from all over the world, making communication easier and more accessible. It can help people maintain relationships with family and friends who live far away and enable them to meet new people with similar interests.
  2. Information sharing: Social media provides a platform for sharing information and ideas quickly and easily. This can be beneficial for spreading news, promoting events, and raising awareness of important issues.
  3. Business opportunities: Social media has created new business opportunities, allowing companies to reach potential customers through targeted advertising and engage with their audience in real-time. This can result in increased sales and brand awareness.

Disadvantages:

  1. Cyberbullying: Social media has made cyberbullying easier, with people hiding behind anonymous profiles and attacking others online. This can have serious consequences for individuals’ mental health, leading to anxiety, depression, and even suicide.
  2. Addiction: Social media addiction is a growing concern, with many people spending hours scrolling through their feeds every day. This can lead to a decrease in productivity, lack of motivation, and other negative effects on mental health.
  3. Spread of misinformation: Social media has also facilitated the spread of misinformation, with false news stories and conspiracy theories being shared widely. This can create confusion and mistrust in the public and have negative impacts on society as a whole.

Conclusion

In conclusion, social media has both positive and negative impacts on society. While it has improved connectivity, information sharing, and business opportunities, it has also contributed to cyberbullying, addiction, and the spread of misinformation. To minimize the negative effects of social media, it is important for individuals to use it responsibly, and for platforms to take steps to reduce harmful content and protect users’ mental health.

Xem thêm: 

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

Argumentative/Opinion/Agree or Disagree Essay

Argumentative Essay còn được gọi là Opinion hoặc Agree/Disagree Essay. Dạng này sẽ đưa ra ý kiến cá nhân về các topic quen thuộc trong xã hội.

IELTS Writing task 2 - Argumentative/Opinion/Agree or Disagree Essay
IELTS Writing task 2 – Argumentative/Opinion/Agree or Disagree Essay

I. Dàn bài

1. Introduction:

  • Introduce the topic/issue. (Giới thiệu chủ đề/vấn đề)
  • State your opinion and briefly preview your main arguments. (Nêu ý kiến ​​của bạn và sơ lược các lập luận chính của bạn)

2. Body:

  • Each paragraph discusses one main argument with supporting evidence/examples. (Mỗi đoạn thảo luận về một lập luận chính với bằng chứng/ví dụ hỗ trợ)
  • Start each paragraph with a topic sentence that clearly states the argument. (Bắt đầu mỗi đoạn bằng một câu chủ đề nêu rõ lập luận)
  • Provide evidence to support your argument. (Cung cấp bằng chứng để hỗ trợ lập luận của bạn)
  • Analyze the evidence to explain how it supports your argument. (Phân tích bằng chứng để giải thích nó hỗ trợ lập luận của bạn như thế nào)
  • Use transition words to link your paragraphs together. (Sử dụng các từ chuyển tiếp để liên kết các đoạn văn của bạn với nhau)

3. Counterargument Paragraph (Phản biện):

  • Acknowledge and address the opposing viewpoint. (Thừa nhận và giải quyết quan điểm đối lập.)
  • Provide evidence to refute the opposing viewpoint. (Đưa ra bằng chứng để bác bỏ quan điểm đối lập)

4. Conclusion

  • Restate your thesis statement in different words. (Trình bày lại tuyên bố luận điểm của bạn bằng các từ khác nhau)
  • Summarize your main arguments. (Tóm tắt các lập luận chính của bạn)
  • Provide a final thought or call to action. (Đưa ra suy nghĩ cuối cùng hoặc kêu gọi hành động)

II. Ví dụ

Topic: Should schools require students to wear uniforms?

Introduction:
School uniforms have been a hotly debated issue for many years. While some people believe that requiring students to wear uniforms is beneficial, others think it is an unnecessary restriction on freedom of expression. In my opinion, schools should require students to wear uniforms because they promote equality, improve discipline, and reduce distractions.

Body Paragraph 1:
One benefit of school uniforms is that they promote equality among students. When everyone is dressed the same, there is no way to tell who comes from a wealthy family and who does not. This can reduce social inequalities and make students feel more equal. For example, a study by the National Association of Secondary School Principals found that schools with uniform policies had fewer incidents of bullying related to clothing.

Body Paragraph 2:
In addition to promoting equality, school uniforms also improve discipline. Students are less likely to misbehave when they are dressed in a uniform. This is because uniforms create a sense of belonging and pride in the school community. Moreover, school uniforms eliminate distractions caused by fashion trends or inappropriate dress. This can help students focus more on their studies and less on their appearance.

Body Paragraph 3:
Another advantage of school uniforms is that they promote a sense of school spirit. When everyone is wearing the same colors and logos, it creates a feeling of unity and identity. This can be especially important in schools with diverse student populations. Furthermore, school uniforms can save families money on clothing expenses. If students are required to wear uniforms, they will not need as many different outfits for school.

Counterargument Paragraph:
It is true that some people believe that school uniforms restrict students’ individuality and creativity. However, I disagree with this viewpoint. Students can still express themselves through their personalities, interests, and extracurricular activities. Additionally, schools can offer options within the uniform policy, such as different styles of shirts or skirts.

Conclusion:
In conclusion, school uniforms should be mandatory in schools because they promote equality, improve discipline, and reduce distractions. By implementing a uniform policy, schools can create a sense of community and pride while saving families money on clothing expenses.

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

Discussion – Should college education be free?

Topic: Should college education be free?

Should college education be free?
Should college education be free?

I. Outline 

1. Introduction 

  • Background information on the cost of college education. (Thông tin cơ bản về chi phí giáo dục đại học)
  • Thesis statement: College education should be free for all students. (Nêu luận điểm: Giáo dục đại học nên được miễn phí cho tất cả sinh viên)

2. Body

a. The benefits of free college education. (Lợi ích của giáo dục đại học miễn phí)

  • Increased access to higher education. (Tăng khả năng tiếp cận giáo dục đại học)
  • Reduced student loan debt. (Giảm nợ vay sinh viên)
  • Increased societal and economic benefits. (Gia tăng lợi ích xã hội và kinh tế)

b. Common objections to free college education (Những phản đối phổ biến đối với giáo dục đại học miễn phí)

  • Financial feasibility. (Tính khả thi về tài chính)
  • Potential negative impact on the quality of education. (Tác động tiêu cực tiềm ẩn đến chất lượng giáo dục)
  • Potential for misuse or abuse of the system. (Khả năng sử dụng sai hoặc lạm dụng hệ thống)

c. Addressing objections. (Giải quyết phản đối)

  • Exploring potential funding sources. (Khám phá các nguồn tài trợ tiềm năng)
  • Ensuring accountability and quality standards. (Đảm bảo trách nhiệm và tiêu chuẩn chất lượng)
  • Implementing restrictions and eligibility requirements. (Thực hiện các hạn chế và yêu cầu đủ điều kiện)

III. Counterarguments

a. Argument: Free college education would lead to higher taxes. (Lập luận: Giáo dục đại học miễn phí sẽ dẫn đến thuế cao hơn)

Counterargument: The long-term economic benefits outweigh the short-term costs. (Phản biện: Lợi ích kinh tế dài hạn lớn hơn chi phí ngắn hạn)

b. Argument: Free college education would benefit the wealthy more than the poor. (Lập luận: Giáo dục đại học miễn phí sẽ mang lại lợi ích cho người giàu nhiều hơn người nghèo.)

Counterargument: Implementation of need-based programs can ensure equity. (Phản biện: Việc thực hiện các chương trình dựa trên nhu cầu có thể đảm bảo tính công bằng.)

IV. Conclusion 

  • Restate thesis statement. (Trình bày lại luận điểm)
  • Summarize key points. (Tóm tắt các điểm chính)
  • Call to action. (Kêu gọi hành động)

Sample essay:

College Education Should Be Free for All Students

Access to higher education has become increasingly difficult for many students due to the high cost of tuition and associated expenses. With a college degree becoming a necessary requirement for many jobs, the question of whether or not college education should be free is one that needs serious consideration. In this essay, we will outline the benefits of free college education and address common objections to this policy.

One of the primary benefits of free college education is the increase in access to higher education. Many students are unable to attend college simply because they cannot afford tuition and associated expenses. An affordable college education will help more people gain the skills and knowledge needed to pursue their dreams, which can lead to a more prosperous society.

Another benefit of free college education is the reduced student loan debt. Student loans have become a significant burden for many students, with some carrying debt well into their adult lives. Free college education would reduce the need for students to take on loans, which can help relieve the stress and anxiety that comes with debt.

Furthermore, free college education can lead to increased societal and economic benefits. An educated population can drive innovation and economic growth, ultimately leading to a more prosperous society. Additionally, free college education can help reduce income inequality by providing equal opportunities for all students to gain the skills and knowledge needed for high-paying jobs.

Common objections to free college education include financial feasibility, potential negative impact on the quality of education, and potential for misuse or abuse of the system. These concerns are valid, but they can be addressed with appropriate policies and regulations.

In terms of financial feasibility, potential funding sources can be explored, such as increased taxes on the wealthy or redirecting existing federal funds. Ensuring accountability and quality standards can also address concerns about the potential negative impact on the quality of education. Finally, implementing restrictions and eligibility requirements can address concerns about potential misuse or abuse of the system.

Counterarguments to free college education include the potential increase in taxes and the argument that free college education would benefit the wealthy more than the poor. In terms of increasing taxes, the long-term economic benefits of a better-educated population outweigh the short-term costs. Additionally, the implementation of need-based programs can ensure equity and prevent the wealthy from benefiting disproportionately from free college education.

In conclusion, college education should be free for all students to increase access to higher education, reduce student loan debt, and promote socioeconomic growth. Common objections to free college education can be addressed with appropriate policies and regulations, and counterarguments can be countered with need-based programs to ensure equity. By investing in the education of its citizens, society can reap the benefits of a better-educated population.

Xem thêm: 

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

IELTS Writing task 2 – Discussion essay

Discussion essay là một trong 5 dạng bài của IELTS Writing task 2. Một bài Discussion essay thường đòi hỏi thí sinh bàn luận về hai mặt khác nhau về một vấn đề nào đó và đưa ra quan điểm của mình. Dạng bài này chiếm tầm 70% xác xuất ra thi IELTS Writing. Nhiều bạn thường gặp rất nhiều rắc rối khi trình bày, phân tích và so sánh mặt lợi và hại của hai đối tượng trong đề bài. Dưới đây là các bước giúp bạn hoàn thành một bài Discussion essay.

IELTS Writing task 2
IELTS Writing task 2

I. Templete 

1. Introduction

  • Paraphrase the question. (Diễn giải câu hỏi)
  • State two supporting reasons. (Nêu hai lý do hỗ trợ)
  • Give your opinion. (Đưa ra ý kiến ​​của bạn)

 2. Body

Main body paragraph 1

  • Topic sentence – outline the view you don’t agree with. (Câu chủ đề – phác thảo quan điểm mà bạn không đồng ý)
  • Explain why this view is held by some people. (Giải thích tại sao quan điểm này được giữ bởi một số người)
  • Give an example. (Đưa ra một ví dụ)

Main body paragraph 2

  • Topic sentence – outline the view you do agree with. (Câu chủ đề – phác thảo quan điểm mà bạn đồng ý)
  • Explain why this view is held by some people. (Giải thích tại sao quan điểm này được giữ bởi một số người)
  • Give an example. (Đưa ra một ví dụ)

4. Conclusion

Summarise the key points and state your opinion. (Tóm tắt những điểm chính và nêu ý kiến ​​của bạn)

II. Sample

Topic: Some people believe that technology has made our lives too complex. Others argue that it has made our lives easier and more convenient. Discuss both views and give your own opinion.

Introduction:

In today’s society, technology has become an integral part of our daily lives. While some people argue that it has made our lives easier and more convenient, others believe that it has made our lives too complex. This essay will explore both sides of the argument and ultimately argue that although technology has brought about certain complexities, its benefits outweigh the drawbacks.

Body Paragraph 1:

Those who believe that technology has made our lives too complex argue that it has led to information overload, decreased face-to-face communication, and increased dependence on devices. For example, individuals may struggle to disconnect from work emails and notifications, leading to burnout and stress. Furthermore, social media and instant messaging have replaced in-person conversations, making it difficult to develop strong social skills.

Body Paragraph 2:

On the other hand, proponents of technology argue that it has made our lives easier and more convenient in countless ways. For instance, smartphones have allowed us to stay connected with loved ones no matter where we are, while online shopping has eliminated the need to leave our homes. Moreover, many technological advancements in medicine and science have saved countless lives and improved our quality of life.

Body Paragraph 3:

Despite some of the complexities that technology has brought about, I believe that the benefits far outweigh the drawbacks. We cannot deny the fact that technology has revolutionized the way we live and work, making our lives more efficient and convenient. However, it is important that we use technology in moderation and maintain a healthy balance between our digital and real-world lives.

Conclusion:

In conclusion, while some may argue that technology has made our lives too complex, it is clear that it has also brought about numerous benefits. As long as we use technology responsibly and in moderation, it can greatly enhance our lives and improve our wellbeing.

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero