Tin mới Archives – Trang 8 trên 14 – HERO EDUCATION

Category Archives: Tin mới

CẨM NANG TOEIC LISTENING PART 3

toeic listening part 3

TOEIC listening part 3 bao gồm 13 đoạn hội thoại và tổng 39 câu hỏi.

Đây là dạng hội thoại, nhiệm vụ của thí sinh là chọn ra câu trả lời đúng nhất trong 4 đáp án của đề thi

Ví dụ 1 đề mẫu

toeic listening part 3

Lời giải :

Questions 1 – 3 refer to the following conversation.

M: Hi, Trisha. Did you finish making that financial report yet?

W: Yes. I have some good news. Our profits for this month went up 15%.

M: That sounds great. I need to go tell the manager right now.

W: That’s not all. As a result, our taxes will also go up.

M: Hmm … That is something to consider. I will talk to the finance

 

PHƯƠNG PHÁP LÀM TOEIC LISTENING PART 3

  • Đọc nhanh các KEYWORDS của 3 câu hỏi → xác định nội dung

  • Xác định vai trò của nhân vật (listeners và speakers)

  • Suy luận từ dữ liệu có sẵn (đọc lướt các câu trả lời bên dưới)

CÁC DẠNG CÂU HỎI CỐ ĐỊNH

  1. Nguyên nhân về cuộc hội thoại

  • What are the speakers mainly discussing ( talking about ) ? 
  • What is the conversation mainly about ?
  • What is the purpose of the woman’s call ?
  • Why is the man calling ?
  • Why is the woman at … ?
→  Thông tin thường bắt đầu những từ sau đây
+ I’d like to/ I want to / I need to
+ I’m planning to / I’m going to … / I’ll …
+ I’m calling about… / I’m calling to …/ I’m calling because 
+ I’m here to …/ I came to …
  1. Câu hỏi về nghề nghiệp – địa điểm

  • Where is this conversation taking place ?
  • Where do the speakers most likely work ? 
  • What type of business do the speakers most likely work for ?
  • Who most likely is the man/woman ? 
→ Họ sẽ không trả lời thẳng ra là làm công việc hoặc địa điểm ở đâu – họ sẽ đưa thông liên quan . Ví dụ: I’m looking at our list of guest for our radio show (tôi tìm danh sách khách hàng cho cái buổi radio show của chúng ta) Thì chúng ta chọn được địa điểm là radio station

      Các địa điểm rất thường gặp trong TOEIC part 3

Store
Convention center
Hotel
 
Library
Advertising agency
Museum
Park
Factory
dry cleaner/ laundry facility
Airplane
Train
Newspaper
Subway station
Office supply store
Bakery
Post office
Medical clinic/ hospital/ doctor’s office
Art gallery
Restaurant

 

  • Welcome to ABC’s restaurant → at a restaurant
  • I’m really enjoying this exhibit of your painting → art gallery
  • I have an appointment with Dr. Lee for my annual check up → at a medical clinic
  • Have you noticed how fast we’ve been selling out of our breads recently → at a bakery

Các nghề nghiệp hay gặp trong TOEIC part 3 

Journalist/ Reporter
Publisher
Designer
 
Hotel Clerk
Editor
Painter
 
Sales associate
Receptionist/front desk clerk
Store owner
Technician
Real estate agent
Customer service representative
Technician
Photographer
Job applicant
Restaurant manager
Caterer
Employee/ staff

 

  • This is Richard Griffin from Lincoln Press → A publisher.
  • This is Albert, the director of Churchill Theater → A director.
  • I’m calling from customer service → A customer service representative.
  • We have a couple of properties available downtown right now? → A real estate agent.

  1. Các câu hỏi về vấn đề- nguyên nhân vấn đề của người nói / người nghe

“ the problem” – “ problem does the man mention” – “ the man worried/concerned about” “having trouble” ( SỬA)

Các KEYWORDS phổ biến

  • I’m sorry but …
  • Unfortunately – Actually – But
  • Here’s the problem/ issue
  • I’m worried (concerned) about
  • Not work – slow – break down
  • I noticed….

MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐỂ LẤY ĐƯỢC Ý CHÍNH NHANH KHI LÀM BÀI TOEIC LISTENING PART 3

  • Để ý giọng đọc

  • Nếu câu để hỏi về the man thì cố gắng chú ý nghe the man nói đến điều gì và ngược lại, nếu câu hỏi về the woman thì cố gắng chú ý nghe the woman nói đến điều gì,

  • Khi đọc câu hỏi đề, không nhất thiết chúng ta đọc full câu ví dụ

  • Mình chỉ cần đọc “confirm” “receive” “book” and “register” để tránh mất thời gian

  • Nghe có một tên riêng trong câu hỏi, nên đọc lại tên riêng đó nhiều lần cho mình quen và khi nghe sẽ nắm dễ dàng hơn. 

  • Khi ôn luyện ở nhà, chúng ta nghe xong → sửa → sửa đến 2-3 lần không hiểu → mở script ra xem → nghe lại 1 lần nữa để nắm rõ. 

XEM THÊM:

Các khoá học TOEIC tại HERO EDUCATION

Cẩm nang toeic reading part 5

Cẩm nang toeic listening part 1

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Tổng quan về IELTS Speaking

Speaking IELTS không những là phần thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh mà còn là một cuộc phỏng vấn chính thức với một giám khảo. Phần thi sẽ kéo dài từ 11 đến 14 phút và bạn sẽ có cơ hội thảo luận về nhiều chủ đề khác nhau với giám khảo IELTS.

IELTS Speaking
IELTS Speaking

1. Cấu trúc bài thi IELTS Speaking

IELTS Speaking bao gồm 3 phần chính:

  • Phần 1 (Part 1) 

Thí sinh sẽ được hỏi những câu hỏi chung liên quan đến giao tiếp thông dụng về bản thân và vài chủ đề tương tự như là house, family, job, study và sở hobby. Phần này kéo dài 4 – 5 phút. Tránh đưa ra các câu trả lời ngắn gọn như “Yes, I do./ No, I don’t”.

  • Phần 2 (Part 2)

Thí sinh sẽ nhận được một mẫu giấy yêu cầu nói về một chủ đề cụ thể. Thí sinh sẽ có một phút để chuẩn bị và có tối đa hai phút để nói. Sau đó giám khảo sẽ hỏi thí sinh một hoặc hai câu về chủ đề này để kết thúc phần thi. Ở phần thi này, các chủ đề đưa ra vẫn khá đơn giản, dễ hiểu; và sẽ liên quan trực tiếp tới những trải nghiệm trong cuộc sống. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải sắp xếp ý như thế nào để bài nói của mình có trật tự, rõ ràng và dễ hiểu. Vậy nên hãy trả lời những đầu câu hỏi như What/ Where/ When/ Why/ How to use/ How often.

  • Phần 3 (Part 3)

Trong phần 3, thí sinh sẽ tham gia vào một cuộc bàn luận (discussion) với giám khảo về các chủ đề mang tính xã hội cao hơn và phức tạp hơn so với đề thi của các phần trước đó. Ở phần thi này, bạn cần thể hiện được các kỹ năng đưa ra quan điểm, dự đoán và nhận định về các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai, nhận xét về các xu hướng và đưa ra giải pháp cho các vấn đề.
Bạn nên sử dụng các cách diễn đạt ý kiến khác nhau trong phần này thay vì sử dụng “I think…”. Các bạn nên dùng nhiều cách diễn đạt khác nhau như “ In my opinion,..”, “ It seems to me that…”, “It appears to me that,…”, “In my point of view,…”.

2. Thang điểm IELTS Speaking:

Có 4 tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking:

a. Fluency and coherence – Mức độ lưu loát và mạch lạc

(1) Band 5

(2) Band 6

(3) Band 7

(4) Band 8

(5) Band 9

– Có mạch nói nhưng hay bị lặp lại, tự sửa lỗi bản thân hay nói chậm lại để tiếp tục

– Dùng quá nhiều từ nối không cần thiết

– Có thể nói các cấu trúc đơn giản nhưng chưa có sự trôi chảy trong các cấu trúc phức tạp

– Có khả năng nói liền mạch, nhưng vẫn chưa được lưu loát, có sự lặp lại hay ngập ngừng

– Dùng từ nối nhưng vẫn dùng chưa được thích hợp

– Liền mạch, tự nhiên

– Có một vài chỗ ngập ngừng

– Sử dụng các từ nối hợp lý

– Nói liền mạch, chỉ ngập ngừng về ý chứ không ngập ngừng tìm ngôn ngữ để nói

– Phát triển chủ đề hợp lý, mạch lạc

– Liền mạch, tự nhiên, hiếm lắm mới ngập ngừng hay lặp lại

– Chỉ ngập ngừng về ý

– Nói mạch lạc, có sự liên kết giữa các ý

– Phát triển chủ đề đầy đủ, hợp lý

 

b. Grammatical range and accuracy – Phạm vi ngữ pháp và độ chính xác

(1) Band 5

(2) Band 6

(3) Band 7

(4) Band 8

(5) Band 9

– Có thể dùng các cấu trúc câu đơn giản với độ chính xác không quá cao

– Chỉ dùng một chút cấu trúc phức tạp nhưng dùng có lỗi sai và gây khó hiểu

– Sử dụng cả cấu trúc câu đơn và phức nhưng không nhuần nhuyễn

– Lặp lỗi thường xuyên với cấu trúc câu phức tạp nhưng vẫn có thể giao tiếp 

– Dùng cấu trúc câu phức tạp 

– Nói nhiều câu không có lỗi nhưng vẫn bị có những lỗi cứ bị lặp lại

– Dùng nhiều cấu trúc câu phức tạp

– Thỉnh thoảng chỉ mắc một số lỗi chứ không bị các lỗi lặp đi lặp lại

– Sử dụng các cấu trúc câu phức tạp một cách tự nhiên, hợp lí, không gượng gạo

– Nói nhiều cấu trúc chính xác, chỉ trừ các trường hợp nói theo kiểu bản xứ

 

c. Lexical resource – Vốn từ vựng

(1) Band 5

(2) Band 6

(3) Band 7

(4) Band 8

(5) Band 9

– Có thể nói về các chủ đề khác nhau nhưng từ vựng bị hạn chế

– Có cố gắng dùng từ đồng nghĩa nhưng không thành công

– Vốn từ vựng đủ để nói về một chủ đề nào đó một cách rõ nghĩa

– Dùng từ đồng nghĩa cũng có sự thành công

– Vốn từ vựng nhuần nhuyễn để thảo luận nhiều mặt của vấn đề

– Sử dụng các từ không thông dụng, có cách nói riêng và sử dụng thành ngữ nói nhưng vẫn còn một vài chỗ chưa thích hợp

– Dùng từ đồng nghĩa hiệu quả

– Vốn từ vựng để truyền đạt ý đúng, chính xác

– Dùng các từ không thông dụng, thành ngữ một cách thành thạo và hiếm xảy ra lỗi

– Sử dụng từ đồng nghĩa hiệu quả như yêu cầu

– Dùng từ vựng đúng, chính xác và linh động, nhuần nhuyễn

– Sử dụng thành ngữ nói, từ không thông dụng một cách thành thạo, tự nhiên

 

d. Pronunciation – Phát âm

(1) Band 5

(2) Band 6

(3) Band 7

(4) Band 8

(5) Band 9

– Phát âm đúng một cách hạn chế

– Có phát âm sai gây khó hiểu cho người nghe

– Phát âm đủ âm tiết, trọng âm nhưng chưa ổn định

– Dù có lỗi sai nhưng vẫn hiểu được nghĩa

– Phát âm đủ âm tiết, trọng âm 

– Có sử dụng âm điệu để nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc

– Có nói nối từ nhưng vẫn còn sai hoặc không thích hợp

– Phát âm rõ ràng

– Đúng trọng âm, âm tiết và âm điệu thích hợp

– Có sử dụng âm điệu để nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc

– Nối từ chính xác, hợp lí

– Phát âm rõ ràng, chính xác và không gượng gạo

– Sử dụng thành thạo âm điệu, trọng âm để diễn đạt cảm xúc, nhấn mạnh ý

– Cách diễn đạt tự nhiên, dễ hiểu

3. Những điều cần biết về IELTS Speaking:

  • Thi nói IELTS Speaking là bài thi mặt đối mặt trực tiếp với người chấm thi. Cho dù bạn có thi IELTS trên máy thì phần thi Nói vẫn được thực hiện tương tự.
  • Thi Speaking trong IELTS chỉ được thực hiện 1 lần cho 1 người thi.
  • Mỗi bài thi IELTS Speaking đều được thu âm để bạn có thể yêu cầu chấm lại điểm (nếu cần).
  • Người chấm thi cũng là người sẽ trực tiếp nói chuyện với thí sinh thi.
  • Độ dài của phần thi Speaking trong IELTS từ 11 đến 14 phút
  • Người chấm thi sẽ kiểm soát thời gian cũng như độ dài câu trả lời của thí sinh nên khi người chấm chuyển ý hay yêu cầu dừng lại thì bạn nên nghe theo.
  • Nội dung bài thi IELTS Speaking bao gồm:
    – Kiểm tra ID và chào hỏi
    – Part 1: Q&A (Hỏi đáp) – 4 đến 5 phút
    – Part 2: Nói về một chủ đề cụ thể – 1 đến 2 phút và 1 phút chuẩn bị
    – Part 3: Thảo luận – 4 đến 5 phút

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

Tổng quan về IELTS Writing

IELTS Writing là phần thi đánh giá một loạt các kỹ năng viết, bao gồm cả cách bạn viết một câu trả lời phù hợp, tổ chức các ý tưởng cũng như sử dụng từ vựng và ngữ pháp một cách chính xác.

Bài IELTS Writing kéo dài 60 phút.

  • 20 phút cho Task 1
  • 40 phút trong Task 2

Thí sinh cần phải quản lý thời gian của mình để đảm bảo bài thi được hoàn thnahf trong thời gian quy định.

Số lượng task: 2

  • Bạn sẽ được yêu cầu viết ít nhất 150 từ cho Task 1 và ít nhất 250 từ cho Task 2.

Cũng như IELTS Reading, IETLS Writing cũng được chia thành 2 dạng:

  • IELTS Academic Writing (Dạng học thuật)
  • IELTS General Training Writing (Dạng không học thuật)
IELTS Writing
IELTS Writing

I. IELTS Academic Writing (Dạng học thuật)

1. Writing Task 1

Thí sinh sẽ được yêu cầu viết một đoạn văn dài khoảng 150 từ với chủ đề chính là tóm tắt một biểu đồ cụ thể.

Để có thể hoàn thành Writing Task 1, thí sinh cần rèn luyện các kỹ năng liên quan đến phân tích biểu đồ như:

  • Dự đoán sự thay đổi giữa các năm,
  • Kĩ năng thu thập và phân tích thông tin, mô tả và so sánh các đặc điểm của biểu đồ,
  • Chỉ ra được các điểm quan trọng, xu hướng hoặc quá trình thay đổi (tăng, giảm hoặc giữ nguyên) của biểu đồ

a. Các dạng biểu đồ task 1

  • Biểu đồ đường (Line chart)
  • Biểu đồ cột (Bar chart)
  • Biểu đồ tròn (Pie chart)
  • Bảng số liệu (Table)
  • Quy trình (Process)
  • Bản đồ (Maps)
  • Biểu đồ kết hợp (Mixed chart)

b. Cách làm bài Writing Task 1

  • Phân tích đề

Trước khi bắt tay vào làm bài, hãy dành ra nhiều nhất khoảng 5 phút để phân tích đề bài, thu thập dữ liệu và lập dàn ý. Đây là bước quan trọng nhất trong IELTS Writing Task 1. Ngay cả khi bạn đã thuần thục dạng bài này thì cũng không nên lao ngay vào làm thay vì tìm hiểu đề, rất có thể bạn sẽ bị thiếu thông tin về sau hoặc bị rối đấy.

Để có thể phân tích đề một cách đầy đủ nhất, bạn nên chú ý những yếu tố sau:

– Nội dung của biểu đồ là gì

– Thời gian hoặc địa điểm của biểu đồ có gì đặc biệt

– Trục tung và trục hoành thể hiện nội dung gì

– Xu hướng tăng, giảm của các nhân tố

– Đâu là điểm nhấn trong biểu đồ

  • Viết bài dựa trên phân tích và dàn ý

Bước 1: Introduction (Giới thiệu bài )

Nêu lại các thông tin trên đề bài bằng cách paraphrase or synonyms

Lưu ý: Chép lại nguyên đề bài → không đánh giá cao.

– Cách viết introduction

(1) Diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa

List các từ và cụm từ dùng để paraphrase:

+ graph = line graph

+ chart = bar chart/ pie chart/ table/ flow chart

+ the map = the diagram

+ shows = illustrates, demonstrates, detail (or ‘compares’ if the graph is comparing), compare…..in terms of….

+ the number of = the figure for

+ the proportion of = the figure for = the percentage of = the rate of

+ in three countries = in the UK, France and Spain (i.e. name the countries) = in three different countries = in three countries namely….

+ from 1999 to 2009 = between 1999 and 2009 = over a period of 10 years/over a 10-year period

+ in 1999 = in the year 1999

+ in 1980 and 2000 = over two separate years/ figures are given for 1980 and 2000/in two different years

Ví dụ:

Đề bài: The pie charts show the main reasons for migration to and from the UK in 2007.

→ The pie charts illustrate the primary reasons that people came to and left the UK in the year 2007.

(2) Thay đổi cấu trúc câu

+ The …chart/ graph shows/ illustrates/ compares…….in terms of…….

Đề bài: The line graph below compares the percentage of people aged 65 and over from 1940 to 2040 in three countries.

→The line graph compares three countries, namely A, B, and C in terms of the proportion of 65-and over-year-old people between 1940 and 2040.

+ The …chart/ graph shows/ illustrates/ compare how to + V

Đề bài: The diagram shows the process of producing cement for building purpose.

→The diagram illustrates how to produce cement from A and B for building purpose.

+ The …chart/ graph shows/ illustrates/ compare how S + V

Đề bài: The two pie charts below show changes in world population by region between 1900 and 1909

→The two pie charts illustrate how global population changed according to a region from 1900 to 1909.

(3) Sử dụng mệnh đề quan hệ

+ The line graph illustrates/ gives information about/ on something

+ The bar chart/ The table/ The pie chart compares something

Đề bài: The graph below shows the proportion of the population aged 65 and over between 1940 and 2040 in three different countries.

→The line graph compares the percentage of people who are 65 or more years old in the USA, Sweden and Japan from 1940 to 2040

Bước 2:

  • Overall: Người viết cần đưa ra xu hướng chung và nổi bật nhất của các đối tượng

  • Body

– Miêu tả sự thay đổi, phát triển của các đối tượng, đưa ra sự so sánh giữa các đối tượng tại các thời điểm khác nhau. Sự miêu tả cần được chứng minh bằng các số liệu cụ thể đi kèm.

– Không có quy định giới hạn số lượng đoạn văn trong phần DETAIL, tuy nhiên người viết nên chia phần này thành 2 đến 3 đoạn.

c. Tiêu chí chấm điểm.

Tổng thời gian cho Writing Task 1 là 20 phút, bài thi của thí sinh sẽ được chấm điểm dựa trên các tiêu chí:

  • Task Achievement

– Đọc kỹ câu hỏi đề bài

– Lập dàn ý gồm đủ 3 phần: introduction, overall,và detail (1) (2)- Chỉ ra xu hướng, hoặc thay đổi

– Sử dụng số liệu cụ thể, chính xác

– Viết 150 từ trở lên

  • Coherence & Cohesion

– Viết rõ ràng, có xuống dòng đủ 4 đoạn văn : introduction, overall, detail 1, detail 2.

– Sắp xếp ý logic, không lặp thông tin

– Sử dụng một cách đa dạng, chính xác các từ/cụm từ nối

– Dùng những từ ám chỉ, đề cập, nhắc đến một từ/ cụm từ trước đó trong trường hợp không thể paraphrase giúp tránh lặp từ.

  • Lexical Resource

– Sử dụng chính xác các cụm từ kết hợp.
– Sử dụng từ đa dạng, linh hoạt.
– Ưu tiên sử dụng các từ liên quan trực tiếp với chủ đề hơn là cố chèn các từ thật khó nhưng không hợp
– Chú ý lỗi chính tả
– Tránh các từ ngữ không trang trọng.

  • Grammatical Range & Accuracy

– Đọc kỹ đề bài để xác định thì của động từ.

– Kết hợp các cấu trúc ngữ pháp đa dạng (câu phức, mệnh đề trạng ngữ, mệnh đề quan hệ, đảo ngữ, các cấu trúc nhấn mạnh,…)

– Chú ý sự thống nhất giữa chủ từ và động từ

– Tránh mắc lỗi ngữ pháp (ví dụ: mạo từ, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được,…)

2. Writing Task 2

Đây là một phần của bài thi kỹ năng Writing và có thể coi là phần quan trọng nhất khi Task này chiếm tới ⅔ tổng số điểm. Và các đề bài xuất hiện trong phần thi IELTS Writing Task 2 sẽ liên quan đến những vấn đề quen thuộc mà mọi người trên thế giới quan tâm.

Thời gian dự kiến 40 phút, chiếm ⅔ tổng điểm, số từ tối thiểu 250, lý tưởng khoảng 270-300.

a. Các dạng câu hỏi

  • Argumentative/ Opinion/ Agree or Disagree Essay

  • Discussion Essay

  • Advantages and Disadvantages Essay

  • Causes and Effects/ Causes and Solutions/ Problems and Solutions Essay

  • Two- Part Question Essay

b. Cách làm bài chung cho dạng Task 2

  • Bước 1: Đọc đề và phân tích đề

  • Bước 2: Lập dàn ý (về ngữ pháp + từ vựng liên quan đến chủ đề mình sẽ viết) 

  • Bước 3: Viết bài

  • Bước 4: Kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp

c. Tiêu chí chấm điểm

  • Task Achievement

– Khả năng đáp ứng những yêu cầu của đề bài và đưa ra lập luận, dẫn chứng để trả lời câu hỏi được cho.

– Yêu cầu: Thí sinh trả lời các vấn đề được đưa ra trong đề bài. Bằng cách đưa ra những luận điểm chính, phụ rõ ràng. Sử dụng ví dụ cụ thể, thích hợp để chứng minh cho luận điểm của mình.

Ví dụ: “People say that a country will benefit greatly if its students study abroad. To what extent do you agree or disagree?”.(Đề bài này nêu lên quan điểm là một quốc gia sẽ hưởng lợi từ việc học sinh đi du học, và hỏi bạn đồng tình hay không đồng tình? Tới mức độ nào?).

⟶ Người viết sẽ cần phải đưa ra các luận điểm ủng hộ hoặc phản đối việc này. Cung cấp thêm lập luận, dẫn chứng nhằm phát triển các luận điểm tốt hơn. Nếu không thể xác định rõ lập trường và làm sáng tỏ nó thì bài viết sẽ không được điểm Task Response tốt.

  • Coherence and Cohesion

Bài viết cần thể hiện được sự gắn kết, mạch lạc. Trong khi Coherence là sự liên kết về mặt ý tưởng thì Cohesion là sự liên kết về mặt ngữ pháp & từ vựng, được thể hiện qua cách sử dụng Linking verb. Thêm nữa, cần phải chia bài viết thành các đoạn hợp lý, mỗi đoạn chỉ nên đưa ra và làm rõ một luận điểm. Bài viết Writing Task 2 nên dài từ 260 – 270 từ (dù đề bài yêu cầu nhỏ nhất là 250 từ).

  • Lexical Resource

Thí sinh cần thể hiện khả năng sử dụng từ vựng một cách tự nhiên, linh hoạt và áp dụng được đa dạng từ vựng vào bài viết. Bạn nên sử dụng những từ ngữ quen thuộc, đã biết và chắc chắn cách dùng. Tránh sử dụng những từ ngữ khó, cao cấp nhưng chưa nắm chắc ý nghĩa.

  • Grammatical Range and Accuracy

Sử dụng linh hoạt các cấu trúc ngữ pháp và các thì

Đảm bảo tính chính xác của sự kết hợp giữa các thì và cấu trúc ngữ pháp (điều kiện, thì hoàn thành, bị động, thì quá khứ, thì tương lai,…)

Hãy thận trọng khi sử dụng dấu câu: Không sử dụng dấu chấm than và dấu chấm hỏi vì chúng thường được dùng trong văn nói.

Tránh các lỗi ngữ pháp, đặc biệt là những lỗi cơ bản như mạo từ, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được , trật tự từ ,…

d. Bố cục bài viết

  • Introduction

  • Body 1

  • Body 2

  • Conclusion

II. IELTS General Training Writing

Các chủ đề được sử dụng trong bài IELTS General Training Writing đều là về xu hướng hoặc mối quan tâm/ quan ngại chung.

Thời gian làm bài thi cũng là 60 phút, được chia làm 2 phần:

Task 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư ít nhất 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống. Phần này nên được hoàn thành trong không quá 20 phút.

Task 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận ít nhất 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình. Phần này nên được hoàn thành trong không quá 40 phút và được tính điểm gấp đôi so với phần 1.

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

LUYỆN TẬP TOEIC LISTENING PART 2 “YES/NO QUESTIONS”

TOEIC LISTENING PART 2

TOEIC listening part 2 bao gồm 25 câu hỏi. Đây là dạng hỏi đáp, thí sinh sẽ được nghe một người hỏi và 3 câu trả lời khác nhau. Thí sinh sẽ phải lựa chọn câu hỏi phù hợp nhất

Để hiểu rõ hơn về nội dung, các dạng câu hỏi cũng như các mẹo ở TOEIC LISTENING PART 2, các bạn xem thêm tại bài viết “CẨM NANG TOEIC LISTENING PART 2”

TOEIC LISTENING PART 2

BÀI TẬP TOEIC LISTENING PART 2

 “YES /NO – questions”

a. Câu hỏi

(1) – (20) Mark your answer on your answer sheet.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

b. Đáp án và giải thích TOEIC LISTENING PART 2 “YES/NO QUESTIONS”

1. Will you be attending the conference this year?

(A) Unfortunately, no.

(B) Yes, it was fine.

(C) No, I didn’t attend.

2. Does the client know we’re coming?

(A) I called him before we left.

(B) It’s with Mr. Harding.

(C) I didn’t know that.

3. Have they found a new marketing manager yet?

(A) Do you remember where you lost it?

(B) It’s not due for another few hours.

(C) There’s another interview this afternoon.

4. Can I borrow someone from your department for a

moment?

(A) This is the finance department.

(B) Of course, I’ll send someone now.

(C) I’ve been busy all week.

5. Pardon me. Is this seat taken?

(A) Yes, that is yours.

(B) No, I took it.

(C) No, it’s free.

6. Did you remember to call Mr. Nakamura ?

(A) I can’t remember his name.

(B) It totally slipped my mind.

(C) That’s the best time to call.

7. Is Mr. Kim managing the Seoul sales office now?

(A) Yes, he’s been promoted.

(B) No, he managed to finish it.

8.Could you lower your price?

(A) No, I will pay full price

(B) Maybe. Let me ask my boss.

(C) Yes, I’ll lower the picture.

9.Do we need to make a copy for the files?

(A) No, the copies were sent yesterday.

(B) The photocopier has been turned off.

(C) I’m not sure, but make one just in case.

(B) Yes, I’m expecting it tomorrow.

10.Have you booked your flight to Hanoi

(A) No, I’ll get to it first thing tomorrow.

(B) No, the flight stops over in Hanoi.

(C) Yes, I’ll read the book on the plane.

11.Is this the invoice for the latest shipment we received?

(A) No, that one is for last week’s.

(B) Yes~, I’ll send the invoice out today.

(C) No,~ it was on time yesterday.

12.Are you clear about the instructions now?

(A) It’s clear they are not interested

(B) I didn’t understand the last section. day?

(C) They have a new instructor.

13.Shall we take another look at the resumes?

(A) All the applications are in order.

(B) No, we will resume in 10 minutes.

(C) Yes, we should review them again.

14.Have you found a new place to live?

(A) Yes, I’m managing the office now.

(B) Yes, you can do some renovations.

(C) Yes, I move in on the first of the nionth.

15.Do you have a double room available for this Friday?

(A) The single rooms are smaller.

(B) Sorry, we’re fully booked.

(C) They cost exactly the same.

16.Could you help me with these calculations?

(A) That’s OK. I don’t need help.

(B) We calculated a loss.

(C) Let me just finish this first.

17.Do you know if Mr. Lee received my e-mail?

(A) He is head of the Beijing office.

(B) Yes, he called the office a few minutes ago.

(C) Sure, e-mail is very efficient.

18.Has Sam sent the budget report yet?

(A) Sure, how much do you need?

(B) I report to Mr. Fields.

(C) The e-mail came an hour ago. should I fax it?

19.Is someone coming by to pick up this package?

(A) Yes, I bought it last night.

(B) Yes, they should arrive any minute.

(C) No, I’d like to eat this here.

20.Have you considered the new research?

(A) We did an Internet search.

(B) Yes, but it wasn’t helpful.

(C) They considered our options.

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

LUYỆN TẬP TOEIC LISTENING PART 2 – WH QUESTIONS

toeic listening part 2

TOEIC listening part 2 bao gồm 25 câu hỏi. Đây là dạng hỏi đáp, thí sinh sẽ được nghe một người hỏi và 3 câu trả lời khác nhau. Thí sinh sẽ phải lựa chọn câu hỏi phù hợp nhất

Để hiểu rõ hơn về nội dung, các dạng câu hỏi cũng như các mẹo ở TOEIC LISTENING PART 2, các bạn xem thêm tại bài viết “CẨM NANG TOEIC LISTENING PART 2”

toeic listening part 2

BÀI TẬP TOEIC LISTENING PART 2

 “WH – questions”

a. Câu hỏi

(1) – (20) Mark your answer on your answer sheet.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

b. Đáp án và giải thích

1. Who is in charge of purchasing office supplies?

(A) Alice supplies the coffee.

(B) That would be our office manager, Alice.

(C) The supplies are in the main office.

2. Which catering company did we hire for the banquet?

(A) The one we used last year.

(B) Just a few waiters.

(C) A large ballroom.

3. When did Johansson say the meeting was?

(A) He didn’t say what time.

(B) He did an excellent job.

(C) The meeting was cut short.

4. How often is the office cleaned?

(A) I’ll do it tonight.

(B) No, she’s out today.

(C) At least once a week.

5. Where can I ask for directions?

(A) At the information booth.

(B) That’s why I brought a map.

(C) I never noticed that sign.

6. Whose car is this?

(A) This is bigger than we need.

(B) Bobby’s, from accounting.

(C) I bought the car.

7. Why did Ms. Anderson not sign the contract?

(A) She hasn’t finished yet.

(B) I didn’t see the contract.

(C) She never gave a reason.

8. What time does your flight arrive?

(A) I’m not sure.

(B) He hasn’t left.

(C) They’re not going.

9. Why was the meeting canceled?

(A) It’s a pleasure to meet you.

(B) The manager had to leave early.

(C) Three hours ago.

10. When should I call back?

(A) Anytime after lunch is fine.

(B) That is not my responsibility.

(C) You can call with the information.

11. Where did you book your accommodations?

(A) I haven’t returned it yet.

(B) At the Baker Hotel.

(C) Somewhere on my desk.

12. How was your flight from Tokyo?

(A) It took about 12 hours.

(B) I slept most of the way.

(C) At about 10:30 in the morning.

13. Who will take over Mr. Thornton’s position?

(A) He never leaves his position.

(B) They haven’t found anyone yet.

(C) Mr. Thornton is retiring next year.

14. How much more time do you need on the proposal?

(A) I’ve almost finished it.

(B) But I’m working on the proposal.

(C) I’m not sure it was submitted.

15. When was the package sent out?

(A) The courier picked it up this afternoon.

(B) The mail arrives early in the morning.

(C) We send out only complete shipments.

16. Why did you stop dealing with the research team?

(A) They deal in medical equipment.

(B) Their information wasn’t accurate.

(C) The research will be finished.

17. When do we have to use this voucher by?

(A) It expires next week.

(B) It’s for dinner at the airport.

(C) Use it at the hotel.

18. Which division earned the most money last year?

(A) They earned the CEO’s praise.

(B) The money was divided evenly.

(C) The Australian sales office.

19. Who can pick up the client from the airport?

(A) Thomas said he would.

(B) I left it over there.

(C) Check-in is at 3:00.

20. Where do we submit travel expenses?

(A) It is expensive in Hawaii.

(B) In the accounts office on the third floor.

(C) You have to submit it by Friday.

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

Tổng quan phần thi IELTS Reading

IELTS Reading là phần thi kiểm tra khả năng đọc hiểu của thí sinh với 3 bài đọc và 40 câu hỏi. Thí sinh cần hoàn thành phần thi này trong 60 phút. Ở phần thi này, thí sinh không có thời gian để chuyển đáp án sang answer sheet như phần thi IELTS Listening. Vì vậy, khi làm xong passage nào thì hãy viết trực tiếp đáp án vào answer sheet.

IELTS Reading
IELTS Reading

I. Phân loại 

Phần thi IELTS Reading được chia thành 2 dạng:

  • Dạng học thuật (Academic)
  • Dạng không học thuật (General Training)

1. IELTS Academic Reading

Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn. Bài thi thông thường bao gồm 1 đề tài thảo luận.

2. IELTS IELTS General Training Reading

Các đề tài trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh. Đề tài thường trích được dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh. Bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

II. Các loại câu hỏi IELTS Reading và chiến lược làm bài 

1. Note/ Sentence/ Table Completion

a. Tổng quan

Tựa như Listening, Reading cũng có dạng điền từ vào chỗ trống vào một note, bảng, hoặc một câu.

Dạng điền những thông tin còn thiếu vào chỗ trống, dựa vào những thông tin ở trên bài đọc để điền vào.

Ví dụ:

IELTS Reading - completion
IELTS Reading – completion

b. Chiến lược làm bài

  • Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài

Word limit: Trong đề bài, bạn sẽ được cung cấp giới hạn từ yêu cầu bạn điền vào mỗi khoảng trống với số lượng các từ hoặc số nhất định.

IELTS Reading - completion 1
IELTS Reading – completion 1
  • Bước 2: Đoán nội dung cần điền dựa vào đề bài
  • Bước 3: Đọc và xác định keywords hoặc cách diễn giải khác
  • Bước 4: Đọc và xác định loại từ trong ô trống
  • Bước 5: Đoán trước nghĩa của từ cần dựa vào những signals như: and, or, but, yet, …

2. Multiple choices

a. Tổng quan

Dạng bài Multiple Choice IELTS Reading nằm trong top những dạng bài khó nhất trong phần Reading.

Câu hỏi Multiple Choice trong IELTS Reading yêu cầu thí sinh chọn đáp án đúng trong 3-4 phương án cho sẵn. Câu hỏi thường như sau:

Các phương án cho sẵn trong đề bài thường tuân theo cấu trúc như sau.

  • Một câu trả lời đưa ra thông tin không liên quan, thường không được nhắc đến trong bài.
  • Một câu trả lời đưa ra phương án trái ngược hoàn toàn với thông tin trong bài.
  • Một câu trả lời đưa ra thông tin được nhắc đến trong bài, nhưng không phải thông tin trả lời cho câu hỏi trong đề bài.

>> Lưu ý: Thứ tự phương án có thể thay đổi.

Ví dụ

IELTS Reading - multiple choices
IELTS Reading – multiple choices

b. Chiến lược làm bài

  • Đọc câu hỏi đầu tiên, hiểu ý nghĩa của câu hỏi gạch chân các từ khóa quan trọng (key words).
  • Đọc từ đầu văn bản, tìm kiếm thông tin (scan) liên quan đến câu hỏi.
    Lưu ý: Đừng chỉ tập trung tìm (scan) key words. Hãy tìm cả từ đồng nghĩa của nó.
  • Khi đã tìm được key words hoặc từ đồng nghĩa của nó, bạn hãy tìm câu đoạn thông tin trả lời cho câu hỏi. Thường đoạn này sẽ nằm gần key words.
  • Khi đã tìm được câu trả lời, đọc thêm một vài dòng tiếp theo trong bài để chắc chắn đây là câu trả lời đúng. Đọc lại câu hỏi lần nữa.
  • Lặp lại quy trình trên với các câu hỏi tiếp theo. Tuy nhiên, bạn không cần đọc lại bài từ đầu mà có thể đọc tiếp những câu sau
  • Hãy gạch bỏ các câu trả lời sai rõ ràng. Điều này giúp bạn lọc ra câu trả lời đúng nhanh hơn.
  • Bạn có thể tìm thông tin cho câu hỏi nhanh hơn dựa vào thứ tự câu hỏi. Ví dụ, đáp án cho câu hỏi số 4 sẽ nằm ở trước đoạn văn chứa đáp án câu hỏi số 5 và sau đoạn văn chứa đáp án câu hỏi số 3.
  • Không trả lời câu hỏi dựa trên kiến thức bản thân. Hãy tìm thông tin trong văn bản.

3. Short Answer Questions

a. Tổng quan

  • Dạng bài Short Answer Questions là dạng bài quan trọng và phổ biến trong phần thi IELTS Reading.
  • Dạng bài Short Answer Questions trong IELTS Reading yêu cầu thí sinh phải tìm câu trả lời cho các câu hỏi bằng những từ được lấy trực tiếp từ bài đọc, với một giới hạn từ nhất định.

Ví dụ 1

IELTS Reading - short answers
IELTS Reading – short answers

Ví dụ 2

IELTS Reading - short answers 1
IELTS Reading – short answers 1

b. Chiến lược

  • Bước 1: Đọc kỹ hướng dẫn và note lại giới hạn từ vựng cần trả lời
  • Bước 2: Đọc hiểu câu hỏi
  • Bước 3: Sử dụng phương pháp skimming (Đọc lướt) và định vị đoạn văn chứa đáp án sau đó gạch chân keywords trong câu hỏi
  • Bước 4: Tư duy sang từ đồng nghĩa – synonyms và paraphrases cho những keywords đó
  • Bước 5: Tìm đáp án (phần của đoạn văn chứa thông tin trả lời) và kiểm tra

4. Yes/ No/ Not Given – True/ False/ Not Given.

a. Tổng quan

Dạng bài True/ False/ Not given được đánh giá là dạng khó nhất trong bài thi IELTS Reading.

Đầu tiên, chúng ta thấy 1 list câu hỏi về bài viết và yêu cầu xác định xem những thông tin nào là đúng và sai.

  • TRUE: Khi các thông tin trong bài giống 100% với trong câu hỏi (hoặc đôi khi là từ đồng nghĩa hoặc mang ý nghĩa tương đương trong bài)
  • FALSE: Khi thông tin trong bài hoàn toàn trái ngược với trong câu hỏi.
  • NOT GIVEN: Khi thông tin không có trong bài hoặc có thông tin nhưng thiếu cơ sở để kết luận câu đó đúng hay sai.

Format đề:

Thông thường có 2 loại câu hỏi cho dạng đề này:

  • True/ False/ Not given: là dạng cần dựa vào facts có trong bài
    → Dấu hiệu nhận biết: Do the following statements agree with the information given in Reading…?
  • Yes/ No/ Not given: là dạng cần suy luận theo ý kiến, quan điểm của tác giả
    →  Dấu hiệu nhận biết: Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading…?

Ví dụ

IELTS Reading - True/ False/ Not given
IELTS Reading – True/ False/ Not given

b. Chiến lược làm bài

  • Bước 1: Đọc yêu cầu đề bài
    Xác định dạng True/ False/ Not given hay Yes/ No/ Not given để biết thông tin cần tìm là fact hay opinion và điền vào phiếu answer sheet cho đúng.
  • Bước 2: Đọc kỹ câu hỏi
    – Gạch chân keywords của câu hỏi để tìm kiếm thông tin trả lời trong bài đọc.
    – Gạch chân những từ cần lưu ý là các từ bổ sung nghĩa cho các từ khóa:
    – Biểu lộ sự đối lập và phủ đinh: but, no, however,…
    – Trạng từ tần suất: always, often, sometimes, never, …
    – Biểu thị số lượng: some, most, all, few, …
    – So sánh: more … than, faster, …
  • Bước 3: Kỹ năng cần sử dụng: Scanning (Scan những thông tin nổi bật và không thể bị paraphrase)
    – Tên riêng: – Alice, Dr Sara Baker, Greek
    – Chú thích: Lego*
    – Ký hiệu: five-year-old ; “to play” ;  his ‘teacher’
    – Tên viết tắt PEDAL, UK, UNESCO
    – Chữ in hoa: Ha Noi, ..
    – Chữ số: 19th century, in the early 1970s
  • Bước 4: Tìm câu trả lời và dò lại đáp án

5. Matching The Headings

a. Tổng quan

Một dạng câu hỏi mà các thí sinh thường gặp khó khăn trong bài thi IELTS là dạng câu Nối tiêu đề trong bài thi Đọc. Dạng câu hỏi này yêu cầu thí sinh nối câu tiêu đề trong bảng câu hỏi với đoạn văn hoặc phần đọc tương ứng. Đề thi sẽ luôn có nhiều câu tiêu đề hơn số lượng đoạn văn nên sẽ có một số tiêu đề không được dùng tới. Cũng có thể một số đoạn văn không được dùng trong đáp án.

Matching The Headings được dùng cho các bài văn có chứa những đoạn mang ý tổng quát dễ xác định. Dạng câu hỏi này cũng kiểm tra khả năng của thí sinh trong việc nắm bắt nội dung chính của đoạn văn và xác định các ý phụ.

Matching The Headings

gây khó khăn cho thí sinh bởi một số lý do sau:

  • Mất nhiều thời gian làm hơn các dạng câu khác.
  • Thường có nhiều câu tiêu đề hơn so với số lượng đoạn văn cần nối.
  • Một số đoạn văn không cần câu tiêu đề.
  • Các tiêu đề có một số điểm tương đồng nhau.
  • Tiêu đề chỉ bao gồm các ý chi tiết, không mang ý tổng quát và có thể đánh lừa thí sinh.
  • Một số tiêu đề có chứa từ ngữ giống với từ trong đoạn văn nhưng không khớp nghĩa.

Ví dụ

IELTS Reading - matching heading
IELTS Reading – matching heading

b. Chiến lược

  • Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài
  • Bước 2: Highlight các keywords trong các câu tiêu đề
  • Bước 3: Đọc đoạn văn bằng cách đọc câu chủ đề của đoạn văn so sánh với câu tiêu đề đã cho . Đa phần các câu chủ đề thường xuất hiện ở đâu và cuối, thỉnh thoảng câu chủ đề vẫn xuất hiện ở giữa.
  • Bước 4: Chọn đáp án

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

TỪ VỰNG PART 1 TOEIC “OTHER PUBLIC PLACES”

Từ vựng về OTHER PUBLIC PLACES là một trong những phần quan trọng của từ vựng part 1 TOEIC, các bạn thí sinh nên lưu ý kỹ vì “những từ về OTHER PUBLIC PLACES” này xuất hiện khá dày đặt nhé.

1.TỪ VỰNG

Other public places

  • Audience: khán giả

  • Check-in counter: quầy làm thủ tục

  • Dock: bến tàu

  • Fence: hàng rào

  • Front desk: quầy lễ tân

  • Kiosk: máy bán hàng, gian hàng nhỏ

  • Conductor: người chỉ huy

  • Passengers: hành khách

  • Baggage: hành lý

  • Station:trạm

  • Platform: diễn đàn

  • Railing: lan can

  • Spectator: khán giả

  • Bridge: cây cầu

  • Intersection: giao độ

  • Instrument: nhạc cụ

  • Subway: tàu điện ngầm

  • Escalators: thang máy

  • Marble floor: sàn đá 

  • Ceiling: trần nhà

  • Boat: thuyền

  • Traffic: giao thông

  • Rope: dây thừng

  • Bench: ghế đá, băng ghế

  • Crosswalk: vạch kẻ cho người qua đường

  • Podium: bục giảng

  • Auditorium: khán phòng

2. LUYỆN TẬP TỪ VỰNG PART 1 TOEIC – CHỦ ĐỀ “OTHER PUBLIC PLACES”

TỪ VỰNG TOEIC PART 1

TỪ VỰNG TOEIC PART 1

từ vựng toeic part 1

 

3.ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

1. (A) Some people are rowing a boat.

(B) A man is swimming in the water.

(C) A man is holding a rope.

(D) Some people are sailing a boat.

2. (A) A man is showing his ticket to a conductor.

(B) Some passengers are waiting to board.

(C) Some baggage is being loaded onto a train.

(D) A train is entering a station.

3. (A) Some railings line a street.

(B) A man is walking along a bridge.

(C) A car is turning at an intersection.

(D) A bike has been chained to a fence.

4. (A) A man is weighing his bag.

(B) Some people are gathered around a desk.

(C) A man is picking up a plastic bag.

(D) Some people are opening their luggage.

5. (A) A woman is hanging something on a tree.

(B) A man is playing an instrument.

(C) Some people are walking along a path.

(D) Some people are gathered around a musician.

6. (A) There are many people riding the subway.

(B) Many people are waiting to use the escalators.

(C) The elevators are not working right now.

(D) The people are waiting to go inside the shop.

7. (A) Some people are checking out some books.

(B) The shelves are empty.

(C) Some people are using the computers.

(D) Two chairs are placed by a table.

8. (A) A bus is waiting on a busy city street.

(B) People are lined up to get on the bus.

(C) People are getting off the bus.

(D) A man is wiping some windows.

9. (A) A gate number is being displayed on a screen.

(B) Some baggage has been set on a conveyor belt.

(C) Monitors are placed on top of some machines.

(D) A marble floor is being mopped.

10. (A) Some people are getting into a truck.

(B) A truck is pulling into a parking garage.

(C) A truck is standing at a traffic light.

(D) Some people are standing in front of a truck.

11. (A) Some machines are out of order.

(B) A sign hangs from the ceiling.

(C) Some people are lined up to use a machine.

(D) A man is tying his shoe.

12. (A) The man is wearing aT-shirt.

(B) The man is reading a book.

(C) The man is taking a book from the shelf.

(D) The man is wiping down a shelf.

XEM THÊM

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Tiếng Anh công sở- Hướng dẫn thuyết trình bằng tiếng Anh

Thuyết trình là một cuộc nói chuyện trang trọng với một hoặc nhiều người nhằm “trình bày” ý tưởng hoặc thông tin một cách rõ ràng, có cấu trúc. Tuy nhiên, đó không phải là sở trường của mọi người, nhưng đó là một kỹ năng quan trọng. Bất kể bạn làm công việc gì, nếu bạn muốn tiếng nói của mình được lắng nghe, bạn cần thành thạo việc truyền đạt suy nghĩ và quan điểm của mình.

Trong bài viết này, bạn có thể học cách thuyết trình bằng tiếng Anh cũng như học các cụm từ thuyết trình hữu ích.

Thuyết trình
Thuyết trình

Một bài thuyết trình Tiếng Anh thu hút người nghe thường sẽ có 3 chính: Giới thiệu về bài thuyết trình, đi sâu vào nội dung và kết thúc bài thuyết trình.

I. Giới thiệu bài thuyết trình

1. Lời chào mở đầu bài thuyết trình

Bài thuyết trình sẽ gây ấn tượng và thu hút được ánh nhìn nhiều hơn khi có lời chào và phần giới thiệu.

  • Good morning/ afternoon everyone/ ladies and gentlemen. (Chào buổi sáng/buổi chiều mọi người/ quý vị và các bạn)
  • Hi, everyone, I’m _______. Good to see you all. (Chào mọi người, tôi là _____. Rất vui được gặp tất cả các bạn)
  • First of all, let me thank you all for coming here today. My name is ____ (Trước hết, cho phép tôi cảm ơn tất cả các bạn đã đến đây ngày hôm nay. Tên tôi là _______.)
  • I am happy/ delighted that so many of you could make it here today. (Tôi rất vui vì rất nhiều bạn có thể đến đây ngày hôm nay.)
  • Let me introduce myself. I am _______. (Cho phép tôi giới thiệu bản thân mình. Tôi là _______)
  • For those of you who don’t know me, my name is _______ (Dành cho những bạn không biết tôi, tên tôi là _______)

2. Giới thiệu nội dung bài thuyết trình

a. Giới thiệu chủ đề bài thuyết trình

  • I plan to say a few words about _______ (Tôi dự định nói vài lời về _____)
  • I’m going to/ I would like to talk about _______ (Tôi sẽ nói về ______)
  • Today I am here to present to you [topic] (Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về _____)
  • I am delighted to be here today to tell you about _______ (Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về ______)
  • What I’d like to present to you today is _______ (Những gì tôi muốn trình bày với bạn ngày hôm nay là _______)

b. Giới thiệu các phần chính

  • My talk will be in 3 parts./ I’ve divided my presentation into 3 parts.

– In the first part ______ (Ở phần thứ nhất ______)

– Then in the second part _______ (Ở phần thứ 2 ______)

– Finally, I’ll go on to talk about _______ (Cuối cùng, tôi sẽ tiếp tục nói về _____)

  • My presentation is divided into ______ parts. (Bài thuyết trình của tôi được chia thành 3 phần)

– I’ll start with _______. Then, _______. Next, ______. Finally, ______ (Tôi sẽ bắt đầu với _____. Sau đó là ____. Tiếp theo, _____. Cuối cùng là _____)

– I’ll start with/ Firstly I will talk about ________. Then, I will look at _______. Next, ________ and finally ________. (Đầu tiên tôi sẽ nói về, _________ sau đó tôi sẽ chú ý đến, _____. Tiếp theo, ________. Và cuối cùng là ________.)

c. Giới thiệu về cách đặt câu hỏi

  • Please interrupt if you have any questions. (Vui lòng ngắt lời nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.)
  • If there’s anything you’re not clear about, feel free to stop me and ask any questions. (Nếu có bất cứ điều gì bạn không rõ ràng, vui lòng dừng lại và đặt bất kỳ câu hỏi nào.)
  • After my talk, there will be time for a discussion and any questions. (Sau bài nói chuyện của tôi, sẽ có thời gian để thảo luận và đặt câu hỏi.)
  • I’d be grateful if you could leave any questions to the end. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể để lại bất kỳ câu hỏi nào cho đến cuối cùng.)

II. Phần thân bài thuyết trình

1. Dẫn vào nội dung chính

  • I’ll start with some general information about _______ (Tôi sẽ bắt đầu với một số thông tin chung về _______)
  • I’d just like to give you some background information about _______ (Tôi chỉ muốn cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản về _______)
  • As you know, we are concerned with _______ (Như bạn đã biết, chúng ta quan tâm đến _______)
  • As you are all aware/ As you all know ____ (Như tất cả các bạn đều biết ____)

2. Liên kết và chuyển ý

  • I’d now like to move on to/ turn to________ (Bây giờ tôi sẽ chuyển sang ________)
  • That’s all I have to say about _________ (Đó là tất cả những gì về _________)
  • This leads me to my next point _________ (Điều này dẫn tôi đến điểm tiếp theo của tôi _________)

3. Giới thiệu thêm hình ảnh (nếu có)

  • This picture shows you_________ (Bức ảnh này cho bạn thấy ______)
  • Take a look at this_________ (Hãy xem này_________)
  • If you look at this, you will see_________ (Nếu bạn nhìn vào đây, bạn sẽ thấy ____)
  • As you can see_________ (Bạn có thể thấy_________)
  • This clearly shows_________ (Bức ảnh này cho thấy rõ ____)
  • From this, we can understand how/ why_________ (Từ đó, chúng ta có thể hiểu làm thế nào/tại sao_________)

4. Kết thúc một phần và chuyển qua phần khác

  • Well, I’ve told you about_________ (Tôi đã nói với bạn về ____)
  • Now we’ll move on to_________ (Bây giờ chúng ta sẽ chuyển sang ______)
  • Let me turn now to_________ (Bây giờ cho phép tôi chuyển sang ______)
  • Next_________ (Kế tiếp_________)

III. Kết thúc bài thuyết trình

1. Tổng kết ý chính 

  • Now, to sum up_________ (Bây giờ, để tóm tắt lại ____)
  • Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again _________ (Bây giờ, chỉ để tóm tắt, chúng ta hãy nhanh chóng xem xét lại những điểm chính một lần nữa _________)
  • That brings us to the end of my presentation_________ (Điều đó đưa chúng ta đến phần cuối của bài thuyết trình của tôi________)
  • So let me summarise/recap what I’ve said_________ (Cho phép tôi tôi tóm tắt lại những gì tôi đã nói_______)

2. Cảm ơn người nghe

  • Thank you for your attention. (Cám ơn vì sự quan tâm của bạn.)
  • Many thanks for your attention. (Rất cám ơn sự quan tâm của bạn.)

3. Mời đặt câu hỏi

  • Do you have any questions? (Bạn có câu hỏi nào không?)
  • I’d be glad to answer any questions you might have. (Tôi rất sẵn lòng trả lời bất kỳ câu hỏi nào bạn có thể có.)

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

Lợi ích của kỹ năng Reading

Lợi ích của Reading

Đọc sách là chìa khóa mở ra kho tàng kiến thức. Muốn phát triển ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, chúng ta cần bồi đắp kỹ năng đọc cho tốt. Kỹ năng Reading có thể giúp phát triển các kỹ năng ngôn ngữ theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số lợi ích của kỹ năng Reading đối với sự phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh.

Reading giúp cải thiện vốn từ 

Phương pháp học từ vựng căn bản nhất đó là đọc sách, báo tiếng Anh. Sách, báo có hàng ngàn chủ đa dạng phú và có vốn từ đặc biệt phong phú. Phát triển kỹ năng Reading là bước đầu của việc phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh. Bạn muốn hiểu hơn về các chủ đề, cách sử dụng từ vựng sao cho hợp lý và nói chuyện lưu loát? Reading chính là chìa khóa!

Reading cung cấp các mẫu ngữ pháp hay

Những cấu trúc được sử dụng trong sách báo thường dễ ăn điểm nếu áp dụng chúng vào bài Writing. Các tác giả viết sách báo là những người có khả năng ngôn ngữ rất tốt. Vì vậy, nếu chúng ta có thể phỏng theo lối hành văn và ngữ pháp họ sử dụng. Đây là một điểm rất tốt đối với những người đang học tiếng Anh.

Giao tiếp tốt hơn nhờ Reading

Như đã nói, học từ vựng từ sách báo tiếng Anh còn trực tiếp giúp chúng ta giao tiếp tốt hơn. Các chủ đề đa dạng cũng giúp chúng ta có thêm sự hiểu biết về văn hóa, quan điểm khác nhau. Từ đây có thể học hỏi và đa dạng hóa vốn hiểu biết, phục vụ cho việc giao tiếp. Kỹ năng Reading càng cao, kiến thức tiếp thu được sẽ càng rộng. Đây là tầm quan trọng của Reading đối với khía cạnh giao tiếp.

Reading gắn liền với Writing

Nâng cao vốn từ, cải thiện ngữ pháp và tăng cường tư duy, quan điểm. Những yếu tố này giúp cho người học tiếng Anh hoàn toàn có thể giỏi kỹ năng Writing. Khi viết, chúng ta cần có vốn từ đủ rộng, ngữ pháp chính xác và những luận điểm sắc bén. Những điều này đạt được khi và chỉ khi chúng ta học tập thật nhiều và sách chính là người thầy giỏi nhất. Khi chúng ta bắt đầu viết, chúng ta sẽ đúc kết được kinh nghiệm từ nhiều quan điểm khác nhau. Nhờ vào việc đọc được nhiều tựa sách cùng một chủ đề nào đó. 

Đó là những lợi ích tiêu biểu của việc phát triển kỹ năng Reading. Đương nhiên lợi ích  khổng lồ của Reading còn nhiều khía cạnh khác. Nếu bạn chưa biết cách bắt đầu cải thiện kỹ năng Reading ở đâu, hãy liên hệ với Hero Education. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn mọi lúc.

Lợi ích của Reading
Lợi ích của Reading

Mọi thông tin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education

From Zero to Hero

Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh

Website: www.hero.edu.vn

Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)

Email: info@hero.edu.vn

Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556

 

Tổng quan về IELTS Listening

IELTS Listening là phần thi đầu tiền trong bài thi IELTS. Thực hiện tốt phần thi này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong phần thi tiếp theo là Reading và Writing.

IELTS Listening
IELTS Listening

I. Giới thiệu

IELTS Listening được chia thành bốn phần và các phần có độ khó tăng dần. Bạn chỉ nghe mỗi phần một lần.

Thời gian làm bài là 40 phút. Phần nghe kéo dài 30 phút, nhưng sau đó bạn có 10 phút để chuyển câu trả lời của mình sang phiếu trả lời.

  • Hai phần đầu tiên của bài kiểm tra liên quan đến nhu cầu xã hội.
  • Hai phần cuối cùng liên quan đến các tình huống liên quan chặt chẽ hơn đến bối cảnh giáo dục hoặc đào tạo.

Tất cả các chủ đề nghe IELTS đều được quan tâm chung và việc bạn dự định học môn gì hay bạn dự định làm công việc gì không có gì khác biệt.

Một loạt các giọng và phương ngữ tiếng Anh được sử dụng trong các bản ghi phản ánh cách sử dụng IELTS quốc tế.

Phần Bối cảnh Số người nói

Ví dụ

1

Nhu cầu xã hội Đối thoại giữa hai người Cuộc trò chuyện về sắp xếp chuyến đi, đặt chỗ ở hoặc quyết định đi chơi đêm.

2

Nhu cầu xã hội Bài phát biểu của một người Bài phát biểu về dịch vụ sinh viên trong khuôn viên trường Đại học hoặc sắp xếp bữa ăn trong hội nghị.

3

Giáo dục hoặc Đào tạo Đoạn hội thoại giữa tối đa bốn người Cuộc trò chuyện giữa gia sư và học sinh về một bài tập hoặc giữa ba học sinh lập kế hoạch cho một dự án nghiên cứu.

4

Chủ đề học tập Bài phát biểu của một người Một bài giảng đại học.

II. Các loại câu hỏi

1. Form/ Note/ Table/ Sentence Completion

a. Tổng quan

  • Là dạng điền từ vào một biểu mẫu, ghi chú, bảng, lưu đồ hoặc tóm tắt với những từ còn thiếu.
  • Thông thường các câu trả lời yêu cầu điền một đến ba từ.
  • Nội dung thường là những thông tin và con số.
    Ví dụ:
IELTS Listening - completion
IELTS Listening – completion

b. Chiến lược làm bài

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài

  • Word limit (Giới hạn từ): Trong đề bài, bạn sẽ được cung cấp giới hạn từ yêu cầu bạn điền vào mỗi khoảng trống với số lượng các từ hoặc số nhất định.

VD1:

IELTS Listening - completion b1
IELTS Listening – completion b1

→ Trong ví dụ này bạn cần điền chỉ 1 từ và (hoặc) 1 số, chúng ta thấy chữ OR ( hoặc) không nhất thiết phải có 1 số hay không .

VD2:

IELTS Listening - completion 1
IELTS Listening – completion 1

→ Trong ví dụ này, bạn cần điền 1 cụm không được hơn 3 từ, có thể là 1 ,2 hoặc 3 từ và đặc biệt là không có con số.

  • Suy nghĩ về bối cảnh của bài nghe: bạn có thể dự đoán hoặc tìm những từ vựng liên quan đến bối cảnh đó trước. Ví dụ với một form đăng ký thì có thể là trường học, thư viện hay đặt hàng.

Bước 2: Nhìn thông tin/ đáp án được cho sẵn, highlight các keywords (từ khóa) và dự đoán loại từ phải nghe.

  • Đọc kỹ thông tin/ đáp án tìm ra từ khoá. Brainstorms (suy nghĩ trong đầu) những synonyms (đồng nghĩa) và paraphrases (cách diễn giải) của các từ khoá mà bạn có thể nghe được
  • Hãy chú ý các thông tin trước và sau câu trả lời

VD1:

IELTS Listening - completion b2
IELTS Listening – completion b2

→ Trong ví dụ này, chúng ta cố gắng tập trung nghe vào DATE OF BIRTH , và đoán xem cụm còn thiếu là từ hay số.
VD2:

IELTS Listening - completion 2
IELTS Listening – completion 2

→ Trong ví dụ này, chúng ta xác định xem trước và sau chỗ trống là danh , động , tính , trạng từ . Ví dụ (3) chúng ta cần tính từ . (4) danh từ. (5) tính từ.

Bước 3: Lắng nghe thật kỹ và trả lời các câu hỏi

Vì bạn chỉ được nghe 1 lần nên nghe thật cẩn thận để nắm thông tin. Hãy chú ý những thông tin “nhiễu” ảnh hưởng đến câu trả lời

Bước 4: Điền đáp án

  • Điền đáp án mà bạn nghĩ là đúng vào phần nháp, sau đó dựa theo câu hỏi và yêu cầu đề bài, nếu đáp án này vượt quá số từ yêu cầu thì hãy nghĩ đến từ đồng nghĩa, diễn giải, sự thay đổi của từ…
  • Khi dự đoán nên nghĩ về ngữ pháp và chủ đề của đề thi, chẳng hạn như số điện thoại, địa chỉ, ngày tháng, tên doanh nghiệp ,…
  • Không viết quá giới hạn từ cho phép
  • Kiểm tra chính tả sau khi hoàn thành tất cả bài nghe

Lưu ý, nếu lỡ bỏ qua một câu trả lời hay không chắc chắn là đúng thì cứ đoán và trả lời theo ý hiểu từ bài nghe bạn đã nghe được. Nó sẽ tốt hơn một khoảng trống không có câu trả lời. Biết đâu, bạn đoán đúng không trật phát nào.

2. Map/ Plan/ Diagram labeling

a. Tổng quan

Dạng bài này yêu cầu nghe và chọn các nhãn thông tin hoặc điền từ còn thiếu vào một bản đồ (map), kế hoạch (plan), hay biểu đồ (diagram).
VD:

IELTS Listening - map
IELTS Listening – map

b. Chiến lược làm bài

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài

Word limit (giới hạn từ)

VD:

IELTS Listening - map
IELTS Listening – map 

Lưu ý: Các câu hỏi sẽ luôn theo thứ tự từ trên xuống dưới trong bài học nên khi đã tìm được câu đầu tiên, thông tin của những câu còn lại sẽ xuất hiện bên dưới.
Bước 2:

– Lướt nhanh qua hình ảnh về bản đồ hoặc bộ biểu đồ đã được cho.

– Xác định:

  • Điểm bắt đầu, kết thúc
  • Địa điểm cụ thể (river, fountain, restaurant, park)
  • Hướng mũi tên “ you are here” , “entrance”,
  • Xác định phương hướng : North, South, West, East

Bước 3: Brainstorm những từ vựng về vị trí, phương hướng, giới từ chỉ nơi chốn.

  • Nếu có 1 cái la bàn được vẽ trên bản đồ, chắc chắn 1 điều rằng những từ trong la bàn sẽ xuất hiện trong bài nghe (North, South, East and West). Bạn nên chuẩn bị cho mình một số từ và cụm từ như sau:

“to the north of”

“slightly west of”

“in the south west”

“In the south west corner”

“A little to the north”

  • Hoặc có thể trên bản đồ sẽ cho bạn một la bàn không hoàn chỉnh, thường là chỉ cho hướng bắc. Hãy học thuộc và chủ động vẽ trên bản đồ của mình một la bàn hoàn chỉnh nhé.

Bước 4: Xác định keywords bằng những thông tin có sẵn gần ô trống.

Bước 5: Lắng nghe và đưa ra câu trả lời.

3. Multiple Choices

a. Tổng quan

  • Dạng multiple choice questions là dạng bài gây không ít khó khăn cho người nghe.

  • Dạng câu hỏi trắc nghiệm là dạng bài đưa ra các câu hỏi cùng với nhiều sự lựa chọn trả lời được đánh dấu bằng các chữ cái in hoa A, B, C, D… Thí sinh nghe và chọn ra đáp án chính xác nhất. Nhìn chung thứ tự câu hỏi trong dạng bài có câu hỏi trắc nghiệm sẽ theo thứ tự thông tin được đưa ra trong bài nghe, tuy nhiên các lựa chọn câu trả lời sẽ không theo trật tự này. 

  • Có 2 dạng trắc nghiệm

– Dạng câu hỏi có 1 lựa chọn chính xác : đưa ra 3 hoặc 4 phương án và yêu cầu chọn 1 phương án chính xác.

– Dạng câu hỏi có  nhiều hơn 1 sự lựa chọn : đưa ra 4-5 hoặc 6 phương án và yêu cầu chọn nhiều 1 hơn phương án.

VD:

IELTS Listening - Multiple
IELTS Listening – Multiple

b. Chiến thuật làm bài

  • Tránh bẫy

– Phần nghe này thường đồng hết các đáp án để gây nhiễu, vì vậy bạn phải nghe thật kỹ để hiểu được nội dung.

– Câu trả lời thường là những từ đồng nghĩa hoặc diễn giải theo một các khác, không đọc lại nguyên câu trả lời có sẵn.

– Đa phần xuất hiện những từ however, but, no, although ,.. sẽ là thông tin cho đáp án đúng.

– Có những câu hỏi cho sự đồng ý.

+ Những từ sau đây mang ý từ chối:

Actually I think we’d better ..

I don’t think so

We’d better not.

+ Những từ sau đây mang ý đồng ý :

Yes, I agree.

You’re right.

That’s right./ That’s true

That’s a good idea.

  • Cách làm bài

– Đọc kỹ yêu cầu đề bài để cần phân loại ra dạng 1 hay nhiều đáp án .

– Đọc thật kỹ nội dung mà câu hỏi cũng những các đáp án để nắm rõ thông tin chính .

– Nên đọc kỹ các keywords và tự tìm cách paraphrases

– Nghe và tìm câu hỏi (có thể sử dụng phương pháp loại trừ nếu không nghe ra thông tin của câu đúng)

4. Matching Information

a. Tổng quan

Dạng bài Matching Information này kiểm tra khả năng Nghe hiểu thông tin cụ thể Dạng bài này xuất hiện ở cả 2 phần Listening part 2 và 3. Số lượng câu hỏi từ 4-6 câu. Có 2 format khác nhau nhưng cách làm bài thì tương tự nhau.

  • Dạng 1: các đáp án sẽ nằm dưới 1 tiêu đề, sẽ có nhiều đáp án hơn so với số câu hỏi. Được lựa chọn đáp án 1 lần duy nhất (thường xuất hiện ở part 2)
  • Dạng 2: số lượng các đáp án ít hơn, được sử dụng đi sử dụng lại các đáp án này (thường xuất hiện ở part 3)

Ví dụ:

IELTS Listening - Matching
IELTS Listening – Matching

b. Chiến lược làm bài

  • Nghe và xác định các thông tin gây nhiễu để loại trừ và chọn đáp án đúng.

5. Short Answer Questions

a. Tổng quan

Dạng bài này yêu cầu thí sinh đọc câu hỏi và sau đó điền một câu trả lời ngắn bằng cách sử dụng thông tin từ bài nghe. Dạng bài này sẽ kiểm tra khả năng trả lời câu hỏi của bạn trong giới hạn từ nhất định. Số lượng từ cho phép sẽ được nêu rõ trong đề bài.

Với loại câu hỏi này, người thiết kế đề thường sử dụng các “bẫy” để đánh lạc hướng thí sinh. Những “bẫy” trong đề thi sẽ khiến thí sinh xác định sai thông tin, dẫn đến việc điền đáp án không đúng. Vì vậy, bạn phải lắng nghe cẩn thận để biết thông tin nào là đúng và bỏ qua thông tin sai.

Ví dụ

IELTS Listening - Short Answer
IELTS Listening – Short Answer

b. Chiến lược làm bài

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài

  • Word limit (Giới hạn từ): Trong đề bài, bạn sẽ được cung cấp giới hạn từ yêu cầu bạn điền vào mỗi khoảng trống với số lượng các từ hoặc số nhất định.

VD:

IELTS Listening - Short Answer b1
IELTS Listening – Short Answer b1

Bước 2: Đọc kỹ câu hỏi và xác định Wh- questions

Bước 3: Trong khi nghe, cần chú tâm vào keywords và synonyms.

  • Kiểm tra chính tả sau khi hoàn thành tất cả bài nghe.
  • Để làm được điều này, chúng ta cần chú ý các Từ để hỏi (Question words) như:
Wh- words
Wh- words

Xem thêm:

>> Vui lòng liên hệ Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero