Tin mới Archives – Trang 10 trên 14 – HERO EDUCATION

Category Archives: Tin mới

SỔ TAY ĐI THI IELTS

thi ielts

Trong bài viết này, các bạn cùng với HERO tìm hiểu về cấu trúc bài thi IELTS, cách tính điểm cũng như kết quả  sẽ được ước tính về trình độ tiếng Anh của các bạn như thế nào nhé.

thi ielts

  1. CẤU TRÚC 

Bài thi đánh giá toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Các thí sinh sẽ thi chung phần nghe và nói trong khi phần thi viết và đọc sẽ khác biệt tùy theo việc thí sinh đó đăng ký hình thức thi Học thuật hay Đào tạo chung.

Nghe (Listening)

Thời gian làm bài thi nghe là 30 phút với 40 câu hỏi. Thí sinh sẽ nghe tất cả các câu hỏi và độ khó của từng phần sẽ tăng dần. Bài thi bao gồm nhiều dạng khác nhau như thông tin từ một người, cuộc đàm thoại của 2 hoặc nhiều người. Và thí sinh sẽ nghe nhiều giọng phát âm của nhiều quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, bạn sẽ có thời gian để đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời. Bài nghe có 4 phần, mỗi phần có 10 câu hỏi, thí sinh chỉ được nghe duy nhất một lần, các đoạn nghỉ được ghi kèm trong băng hoặc đĩa. Cuối bài thi các thí sinh sẽ có 10 phút để ghi lại kết quả vào Phiếu trả lời câu hỏi.

  • Phần 1: là các tình huống đời thường (đăng ký hoạt động, thuê nhà, nhập học) thường là 1 cuộc nói chuyện nhưng là hỏi đáp, và người đáp thường nói nhiều hơn.

  • Phần 2: là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về 1 chủ đề quen thuộc (trường học, khu du lịch, chương trình ca nhạc, triển lãm,..) thường chỉ nói bởi 1 người.

  • Phần 3: là các tình huống đối thoại giữa ít nhất là 2 người, đây là các cuộc thảo luận có tính chất học thuật hơn (Ví dụ: chọn chủ đề khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học).

  • Phần 4: là 1 bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật, thường do 1 người nói và dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật.

Lưu ý: Cập nhật một số thay đổi mà IELTS Official đã công bố về cấu trúc mới của IELTS Listening (có hiệu lực từ 4/1/2020):

– Các bài trong bài Listening sẽ không được gọi là “Section” nữa mà sẽ gọi là “Part”. Số lượng bài thi vẫn là 4.

– Trong phần mở đầu bài thi ở Section 1 (nay là Part 1), thí sinh sẽ không được nghe ví dụ mẫu thực hiện bài làm như trước.

– Trong mỗi bài, hướng dẫn cho thí sinh sẽ không đề cập cụ thể số trang trên đề đó nữa (Ví dụ: Mở trang 2 trong đề và nhìn vào…)

Đọc (Reading)

  • Dành cho dạng học thuật (Academic).

Bài thi gồm khoảng 40 câu hỏi, thời gian làm bài là 60 phút (không có thời gian dành cho ghi lại câu trả lời cuối bài thi), thông thường bao gồm 3 phần và phần trả lời câu hỏi. Mỗi phần là 1 đoạn văn khoảng 1500 từ với câu hỏi được chia tương đối đều. Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn. Bài thi thông thường bao gồm 1 đề tài thảo luận.

  • Dành cho dạng không học thuật (General Training).

Thời gian làm bài thi cũng là 60 phút, gồm 40 câu hỏi như bài Đọc của dạng thi Academic. Các chủ đề trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh và thường trích dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh. Bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

Viết (Writing)

  • Dành cho dạng học thuật (Academic).

Thời gian làm bài thi là 60 phút (thí sinh phải tự phân phối thời gian). Được chia làm 2 phần:

Phần 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bài báo cáo ít nhất 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ, một quá trình, một hiện tượng được biểu diễn dưới dạng hình vẽ.  Thời gian cho bài viết nên được hoàn thành trong không quá 20 phút.

Phần 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận ít nhất 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình. Phần này nên được hoàn thành trong không quá 40 phút và được tính điểm gấp đôi so với phần 1.

  • Dành cho dạng không học thuật (General Training).

Thời gian làm bài thi cũng là 60 phút, được chia làm 2 phần:

Phần 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư ít nhất 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống. Bài này nên được hoàn thành trong không quá 20 phút.

Phần 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận ít nhất 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình. Phần này nên được hoàn thành trong không quá 40 phút và được tính điểm gấp đôi so với phần 1.

Bài thi nói (Speaking)

Thời gian của bài nói thông thường là từ 11 – 14 phút. Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo. Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loát các câu hỏi, thông thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo. Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm. Có thể tạm chia bài thi nói ra 3 phần:

  • Phần 1: Trả lời các câu hỏi về các chủ đề chung chung như quê hương, gia đình, sở thích,…

  • Phần 2: Người hỏi sẽ đưa cho bạn 1 yêu cầu về nói về một chủ đề nhất định, trong yêu cầu sẽ có các gợi ý để thí sinh có thể dễ dàng phát triển ý. Thí sinh có 1 phút để suy nghĩ, trong quá trình suy nghĩ có thể ghi chú ngoài giấy nháp, và nhiều nhất là 2 phút để trả lời. Kết thúc phần trả lời, người hỏi có thể sẽ hỏi thêm 1 đến 2 câu hỏi.

  • Phần 3: Người hỏi sẽ hỏi bạn các câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở phần 2. Các câu hỏi ở phần này thường là các loại sau: Discuss (bàn luận), Compare (so sánh), Speculate (dự đoán), Analyse (phân tích), Explain (giải thích), Evaluate (đánh giá).

2. HỆ THỐNG ĐIỂM 

Cách tính điểm

Thang điểm của IELTS là từ 1 – 9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.
Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là.25, thì sẽ được làm tròn lên thành.5, còn nếu là.75 sẽ được làm tròn thành 1.0.
Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Điểm trung bình của thí sinh này là 6.5 (25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5)
Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm trung bình sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)
Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm trung bình của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)
  • Phần thi Nghe và Đọc

Bài thi Nghe và Đọc bao gồm 40 câu. 1 câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm; Số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi. Thang điểm từ 1 – 9 sẽ được tính dựa trên số câu trả lời đúng.
Mặc dù tất cả các câu hỏi đã qua nhiều công đoạn như: Khảo sát bài thi, thi thử trước khi các câu hỏi này có thể sử dụng trong đề thi chính thức. Tuy nhiên sẽ vẫn có những chênh lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có sự chênh lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.
Bảng thông tin bên dưới giúp các bạn hiểu thêm về cách chuyển đổi điểm của thí sinh theo từng cấp độ khác nhau của bài thi: Nghe và Đọc của năm 2021. Ngoài ra, bạn cũng sẽ hiểu thêm về cách chuyển đổi từ số câu hỏi đúng thành điểm cuối cùng của bài thi.
Nghe Đọc học thuật (AC) Đọc phổ thông (GT)
Điểm Câu đúng/40 câu Điểm Câu đúng/40 câu Điểm Câu đúng/40 câu
1.0 0 1.0 0 1.0 0
1.5 1 1.5 1 1.5 1 – 2
2.0 2 2.0 2 2.0 3 – 4
2.5 3 – 4 2.5 3 – 4 2.5 5 – 7
3.0 5 – 6 3.0 5 – 6 3.0 8 – 11
3.5 7 – 9 3.5 7 – 9 3.5 12 – 14
4.0 10 – 12 4.0 12 – 14 4.0 15 – 18
4.5 13 – 15 4.5 13 – 15 4.5 19 – 22
5.0 16 – 19 5.0 16 – 19 5.0 23 – 26
5.5 20 – 22 5.5 20 – 22 5.5 27 – 29
6.0 23 – 26 6.0 23 – 26 6.0 30 – 31
6.5 27 – 29 6.5 27 – 29 6.5 32 – 33
7.0 30 – 32 7.0 30 – 32 7.0 34 – 35
7.5 33 – 34 7.5 33 – 34 7.5 36 – 37
8.0 35 – 36 8.0 35 – 36 8.0 38
8.5 37 – 38 8.5 37 – 38 8.5 39
9.0 39 – 40 9.0 39 – 40 9.0 40
Cách chấm điểm của cả hai dạng bài thi: học thuật (AC) và không học thuật (GT). Điểm khác biệt giữa 2 bài thi này là về thể loại và ngôn ngữ sử dụng trong bài thi. Hầu hết đề thi của loại hình học thuật thường có nhiều từ vựng khó và cấu trúc câu phức tạp hơn. Do vậy, cùng một điểm số nhưng thông thường số câu trả lời đúng của loại hình không học thuật (GT) yêu cầu phải nhiều hơn loại hình học thuật (AC).
  • Phần thi Viết và Nói

Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết thang điểm 1 – 9 của thí sinh để chấm điểm thí sinh thi Viết và Nói.
Viết: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Khả năng hoàn thành yêu cầu bài – Task Achievement (đối với đề tài 1) hay khả năng trả lời – Task Response (đối với đề tài 2), tính gắn kết – kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.
Nói: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ – Lexical Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.
Các bảng mô tả thang điểm cho Viết và Nói luôn được cập nhật để giúp các thí sinh hiểu rõ hơn về các yêu cầu của từng phần. Các giám khảo IELTS phải trải qua khóa đào tạo tập trung về các quy chuẩn chấm để đảm bảo chắc chắn cho việc chấm bài một cách chính xác và đúng tiêu chuẩn. Bạn có thể tham khảo các bảng mô tả thang điểm cho bài Viết – Đề tài 1, Đề tài 2 và cho bài thi nói

3. Thang điểm đánh giá 

IELTS không có đỗ và trượt. Thí sinh sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ tổng điểm và điểm trung bình cho từng phần thi. Kết quả được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5).

  • 9 – Thông thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ.

  • 8 – Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

  • 7 – Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lý lẽ tinh vi.

  • 6 – Khá Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

  • 5 – Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

  • 4 – Hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.

  • 3 – Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.

  • 2 – Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.

  • 1 – Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.

  • 0 – Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

XEM THÊM:

 

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Phương pháp làm bài đọc hiểu tiếng Anh THPTQG

Phương pháp làm bài đọc hiểu tiếng Anh THPTQG

Dạng bài đọc hiểu trong bài thi tiếng Anh THPTQG là một “rào cản” đối với các thí sinh. Đây là dạng bài tập rất khó, yêu cầu khả năng tìm kiếm thông tin và hiểu từ vựng cao. Đã có rất nhiều thí sinh gục ngã trước “bức tường” này. Thậm chí chọn bừa vì đầu hàng. Hôm nay, hãy cùng Hero Education tìm hiểu phương pháp làm bài đọc hiểu tiếng Anh THPTQG. Những thông tin dưới đây sẽ hoàn toàn hữu ích để bạn chiến thắng dạng bài đọc hiểu.

Cấu trúc dạng bài đọc hiểu

Các văn bản đọc hiểu tiếng Anh trong bài thi gồm có những câu hỏi chính sau:

  • Tìm tiêu đề hoặc ý tổng quát của văn bản
  • Tìm thông tin cụ thể
  • Tìm từ vựng (đại từ, từ đồng nghĩa trái nghĩa)
  • Tìm câu suy luận

Lời khuyên của Hero là các bạn nên làm câu hỏi tìm tiêu đề và suy luận sau cùng. Vì Sau khi trả lời tất cả các câu hỏi trong bài, các bạn sẽ dễ dàng đúc kết lại ý chính hơn. 

Câu hỏi tìm thông tin cụ thể

Dạng câu hỏi này sẽ yêu cầu thí sinh tìm kiếm những thông tin trong một đoạn cụ thể. Thông thường câu hỏi sẽ được biểu thị qua các mẫu: “According to the passage,…”; “Which of the following is …” Các bạn cần phải xác định được đối tượng câu hỏi đang nhắc đến. Sử dụng kỹ năng “Đọc quét” (Scanning) để tìm thông tin trong đoạn văn một cách nhanh chóng. Sau đó xác định keyword và đối chiếu các phương án để tránh việc bị gài bẫy. Nếu thực hiện đúng theo phương pháp này, phần trăm bạn chọn đúng sẽ tăng cao đáng kể.

Câu hỏi tìm từ vựng

Thí sinh không có vốn từ phong phú vẫn có thể làm được dạng câu hỏi này. Tuy nhiên, các bạn cần phải tư duy logic và có vốn từ vựng “không quá ít ỏi”. Sẽ có hai yêu cầu chính trong câu hỏi tìm từ vựng. 

  • Tìm đại từ thay thế

Thông thường đoạn văn bản đọc hiểu sẽ in đậm những đại từ mà thí sinh cần phải tìm. Để làm đúng câu hỏi này, bạn phải đọc những câu trước và cả sau từ in đậm. Bạn hãy cố xác định được các câu xung quanh nó đang chỉ khái quát điều gì (con người/ sự vật). Từ đây tìm ra được phương án phù hợp.

  • Tìm từ đồng nghĩa – trái nghĩa

Chú ý đến tiền tố hoặc hậu tố nếu có, vì thông qua đó các bạn có thể sẽ biết nó là loại từ gì và mang ý phủ định hay khẳng định. Từ đây các bạn có thể thu hẹp được các phương án và tăng tỉ lệ chính xác. 

Câu hỏi tìm tiêu đề hoặc ý khái quát

Như đã đề cập, sau khi giải đáp hết những câu hỏi khác, bạn sẽ có nguồn thông tin đáng kể. Từ lúc này các bạn hãy chú ý đến câu đầu và câu cuối mỗi đoạn. Xác định được những câu đó khẳng định điều gì tức là bạn đang có 80% cơ hội chọn đúng. 20% còn lại dựa vào những thông tin đã đúc kết sau khi hoàn thành các câu hỏi khác để tránh việc bị gài bẫy.

Câu hỏi suy luận

Tương tự như câu hỏi tìm tiêu đề, các bạn nên đọc thật kỹ đoạn cuối của bài. Hãy xem xét ý khái quát của những câu cuối cùng. Nếu bạn tìm được những câu có nét nghĩa khẳng định, hãy cân nhắc chọn đó làm đáp án. Vì thông thường các tác giả sẽ tóm lược các ý chính của bài và đưa ra tổng kết. Điều này tương tự như Văn nghị luận của tiếng Việt. Nếu các bạn theo sát các phương pháp làm bài đọc hiểu tiếng Anh kể trên, các bạn sẽ chiến thắng dạng bài tập này dễ dàng.

Phương pháp làm bài đọc hiểu tiếng Anh THPTQG
Phương pháp làm bài đọc hiểu tiếng Anh THPTQG

Mọi thông tin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education

From Zero to Hero

Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh

Website: www.hero.edu.vn

Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)

Email: info@hero.edu.vn

Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556

 

Từ vựng về ăn chay – Vegetarianism

Ăn chay đang là chủ đề được quan tâm trong nhiều năm qua. Ngày nay có khá nhiều bạn theo chế độ ăn chay hoặc chay thuần (không sử dụng bất cứ sản phẩm nào có nguồn gốc từ giết mổ hay liên quan tới giết mổ). Bài viết của Hero Education dưới đây sẽ khá thú vị nếu bạn đang hoặc có ý định ăn chay.

Ăn chay
Ăn chay

I. Các chế độ ăn chay

1. Vegetarianism (n) /ˌvedʒ.ɪˈteə.ri.ə.nɪ.zəm/

↪ Plant-based eating (thuyết ăn chay)

Ex: Vegetarianism is becoming more popular among young people.

2. Vegetarian (n) /ˌvedʒ.ɪˈteə.ri.ən/:

↪ A person who does not eat meat for health or religious reasons or because they want to avoid being cruel to animals (người ăn chay)

Ex: I’ve been feeling much healthier since I became a vegetarian.

3. Veggie (a/n) /ˈvedʒ.i/:

↪ Slang term for vegetarian (người ăn chay)

Ex: There are definitely health advantages to being veggie.

4. Vegan (n) /ˈviː.ɡən/:

↪ a person who does not eat or use any animal products, such as meat, fish, eggs, cheese, or leather (người ăn chay thuần)

Ex: Vegans get all the protein they need from nuts, seeds, and cereals.

4. Pescatarian (n) /ˌpes.kɪˈteə.ri.ən/:

↪ Someone who eats fish but not meat → người có chế độ ăn bao gồm cá nhưng không bao gồm các loại thịt khác

Ex: I’ve been pescetarian for the past six months.

5. Fruitarian (n) /fruːˈteə.ri.ən/: 

↪ A person who only eats fruit → người ăn chế độ trái cây

Ex: She became a fruitarian a year ago.

6. Veganism (n) /ˈviː.ɡən.ɪ.zəm/:

↪ The practice of not eating or using any animal products, such as meat, fish, eggs, cheese, or leather (Chế độ thuần chay)

Ex: He has a vegetarian diet leaning towards veganism, and is an animal rights activist.

7. Lacto-ovo vegetarian (n) /ˌlæk.təʊˌəʊ.vəʊ vedʒ.ɪˈteə.ri.ən/:

↪ A person who does not eat meat or fish, but does eat eggs and milk or foods made from milk. (Ăn chay có trứng và sữa)

Ex: I use plain yogurt instead of soy, as I’m a lacto-ovo vegetarian.

8.  Lacto vegetarian (n) /ˌlæk.təʊ.vedʒ.ɪˈteə.ri.ən/

↪ A person who does not eat meat, fish, or eggs but does drink milk and eat some foods made from milk. (Ăn chay có sữa)

Ex: She has been a lifelong lacto-vegetarian.

9. Ovo vegetarian (n) /ˌəʊ.vəʊ.vedʒ.ɪˈteə.ri.ən/:

↪ A person who eats plants and eggs but avoids milk and flesh foods → Ăn chay có trứng

Ex: Some people are ovo-vegetarians because they are lactose-intolerant.

(lactose-intolerant (n) /ˌlæk.təʊs ɪnˈtɒl.ər.əns/: sự không dung nạp đường sữa)

10. Flexitarian (n) /ˌfleks.ɪˈteə.ri.ən/:

↪ A person who eats mainly vegetarian food but eats meat occasionally. (Người ăn chay bán phần) 

Ex: As a flexitarian, I was interested in the vegetarian options on the menu.

11. Pollo vegetarian: 

↪ A person who avoids beef, lamb, and pork and fish but eats chicken. (Người không ăn thịt đỏ và cá nhưng ăn thịt gà)

12. Pesco-pollo vegetarian: 

↪ A person who eats meats like seafood and chicken but avoids beef, lamb, and pork (Người không ăn thịt đỏ nhưng ăn thịt gà và cá)

13. Legumes:

↪ A great protein source; black beans, garbanzo beans, kidney beans, lima beans, navy beans, and pinto beans  (Họ đậu)

II. Các món ăn chay ở Việt Nam

1. Các loại bánh

  • Stuffed sticky rice balls /stʌf stiki rais /: bánh trôi.
  • Young rice cake /jʌɳ rais keik /: bánh cốm.
  • Girdle-cake / gə:dl keik /: bánh tráng.
  • Round sticky rice cake /raund stiki rais keik/: bánh dầy.
  • Stuffed pancake /stʌf pænkeik /: bánh cuốn.
  • Bread /bred/: bánh mì
  • Apple pie /’æpl pai /: bánh táo
  • Soya cake / sɔiə keik/: bánh đậu nành
  • Steamed wheat flour cake /sti:m wi:t flour keik /: bánh bao chay
  • Stuffed sticky rice cake /stʌf stiki rais keik /: bánh chưng chay.
  • Lime water /laim wɔ:tə /: bánh đúc.
  • Green onion pancakes / gri:n ʌnjən pænkeik/: bánh kếp hành tây.
  • Vegetarian steamed dumplings /,vedʤi’teəriən sti:m dʌmpliɳ/: bánh bao chay hấp.
  • Vegan steamed rice rolls /ˈviːgən stiːmd raɪs rəʊlz/: bánh cuốn chay
  • Vegan pizza /ˈviːgən ˈpiːtsə/: bánh pizza chay

2. Các loại nước uống

  • Sweet green bean gruel /swi:t gri:n bi:n gruəl/: chè đậu xanh.
  • Sweet gruel / swi:t gruəl/: chè.
  • Juice /dʤu:s/: nước ép trái cây
  • Smoothies: sinh tố
  • Tea /ti:/: trà

3. Các món rau củ

  • Salted vegetable / sɔ:ltid ‘vedʤitəbl/: dưa góp
  • Boiled bind weed /bɔil baind wi:d/: rau muống luộc
  • Sweet and sour salad /swi:t ənd sauə sæləd/: nộm
  • Green onion with three kinds of mushrooms /ɡriːn ˈʌnjən wɪð θri kaɪnd ˈmʌʃrʊm/: hành tây xào 3 loại nấm
  • Sayte bean sprout: giá xào
  • Sauteed vegetables with mixed nuts /ˈsəʊteɪ vedʒtəbl wɪð mɪkst nʌts /: rau xào hỗn hợp hạt.
  • Mixed vegetables with almond nuts /mɪkst vedʒtəbl wɪð ˈɑːmənd nʌts /: rau hỗn hợp với hạt hạnh nhân.
  • Mixed vegetabes with cashew nuts /mɪkst vedʒtəbl wɪð ˈkæʃuːnʌts: rau hỗn hợp với hạt điều.
  • Sauteed Spinach with garlic roots /ˈsəʊteɪ ˈspɪnɪtʃ wɪð ˈɡɑːlɪk /: rau bina xào tỏi.
  • Vegan salad /ˈviːgən ˈsæləd/: gỏi chay
  • Banana flower salad /bəˈnɑːnə ˈflaʊə ˈsæləd/: nộm hoa chuối
  • Vegan green papaya salad /ˈviːgən griːn pəˈpaɪə ˈsæləd/: nộm đu đủ chay
  • Deluxe mixed vegetables /dɪˈlʌks mɪkst ˈvedʒtəbl/: rau hỗn hợp.
  • Tuber /ˈtjuːbə/: củ
  • Herb /hɜːb/: rau thơm
  • Mushroom /ˈmʌʃrʊm/: nấm
  • Vegetarian sizzling rice soup /,vedʤi’teəriən sizl rais su:p/: súp chay với gạo và rau.
  • Stir-fried morning glory with garlic /stɜː-fraɪd ˈmɔːnɪŋ ˈglɔːri wɪð ˈgɑːlɪk/: rau muống xào tỏi
  • Stir-fried bok choy with mushrooms /stɜː-fraɪd ˌbɑk ˈtʃɔɪ wɪð ˈmʌʃrʊmz/: cải xào nấm
  • Vegan soup /ˈviːgən suːp/: canh chay
  • Vegan mushroom soup /ˈviːgən ˈmʌʃrʊm suːp/: canh nấm chay

4. Các món đậu

  • Fried Soya Cheese /frai ‘sɔiə tʃi:z/: đậu rán
  • Snow peas with black mushroom /snəʊ pi wɪð blæk mʌʃrum/: đậu hà lan với nấm đen.
  • Snow peas with chestnuts sauce /snəʊ pi wɪð ˈtʃesnʌt sɔːs/: đậu hà lan sốt hạt dẻ
  • Tofu in hot garlic sauce /’tofu hɒt ˈɡɑːlɪk sɔːs/: đậu phụ sốt tỏi.
  • Braised tofu /breiz ‘tofu/: đậu phụ om.
  • Dry pan fried string beans /draɪ pæn fraɪd strɪŋ biːn/: đậu khô xào.
  • Fried tofu / frai ‘tofu/: đậu rán.
  • Tomato, spinach and tofu soup /tə’mɑ:tou spinidʤ ‘tofu/: súp cà chua, rau chân vịt và đậu phụ.
  • Grain /greɪn/: ngũ cốc
  • Fried tofu /fraɪd ˈtəʊfuː/: đậu phụ rán
  • Bean /biːn/: đậu
  • Tofu /ˈtəʊfuː/: đậu phụ
  • Soybean /ˈsɔɪbiːn/: đậu nành
  • Pickled cabbage /ˈpɪkld ˈkæbɪʤ/: bắp cải muối chua
  • Pickled mustard greens /ˈpɪkld ˈmʌstəd griːnz/: dưa muối
  • Braised jackfruit /breɪzd ˈdʒakfruːt/: mít kho
  • Braised tofu in tomato sauce /breɪzd ˈtəʊfuː ɪn təˈmɑːtəʊ sɔːs/: đậu sốt cà chua

5. Các loại xôi

  • Steamed sticky rice /sti:m ‘stiki rais/: xôi.
  • Rice /raɪs/: gạo
  • Sticky rice /ˈstɪki raɪs/: gạo nếp, xôi
  • Baby jackfruit sticky rice /ˈbeɪbi jackfruit ˈstɪki raɪs/: xôi gấc
  • Mung bean sticky rice /mʌŋ biːn ˈstɪki raɪs/: xôi đậu xanh
  • Peanut sticky rice /ˈpiːnʌt ˈstɪki raɪs/: xôi lạc

6. Các loại cháo

  • Rice gruel / rais gruəl/: cháo
  • Rice congee /raɪs ˈkɒnʤiː/: cháo hoa
  • Mung bean congee /mʌŋ biːn ˈkɒnʤiː/: cháo đậu xanh
  • Mushroom congee /ˈmʌʃrʊm ˈkɒnʤiː/: cháo nấm

7. Các món khác

  • Rice noodles /rais nu:dl/: bún
  • Mixed fruits /mikst fru:t/: trái cây đĩa
  • Soya sauce /‘sɔiə sɔ:s /: tương
  • Roasted sesame seeds and salf / roust sesəmi si:d ənd sɔ:ltid/: muối vừng
  • Peanuts dived in salt /pi:nʌt di:v in sɔ:lt/: lạc chao muối.
  • Walnut with peking sauce /ˈwɔːlnʌt wɪð ˌpiːkɪŋ sɔːs/: quả óc chó sốt peking.
  • Steamed white rice /sti:m wait rais/: cơm trắng.
  • Fried wontons /frai ˌwɒnˈtɒn/: vằn thắn chiên.
  • Corn soup /kɔ:n su:p/: súp ngô.
  • Whole grain /həʊl greɪn/: ngũ cốc nguyên cám
  • Congee /ˈkɒnʤiː/: cháo
  • Fruit /fruːt/: trái cây
  • Nut /nʌt/: quả hạch
  • Seed /siːd/: hạt
  • Dairy products /ˈdeəri ˈprɒdʌkts/: các sản phẩm từ sữa
  • Vegan spring rolls /ˈviːgən sprɪŋ rəʊlz/: nem chay
  • Stir-fried vegan noodles /stɜː-fraɪd ˈviːgən ˈnuːdlz/: mỳ chay xào
  • Vegan hot pot /ˈviːgən hɒt pɒt/: lẩu chay
  • Vegan meat /ˈviːgən miːt/: thịt chay
  • Vegan sausage /ˈviːgən ˈsɒsɪʤ/: xúc xích chay

>> Chi tiết vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero

ĐẠI TỪ (PRONOUNS) TRONG BÀI THI TOEIC

Đại từ là một chuyên đề ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh đặc biệt là trong bài thi TOEIC. Dù bạn theo học bất kỳ khóa học TOEIC nào thì cũng sẽ được dạy về nó.

Đại từ
Đại từ

1. Đại từ là gì ? 

  • Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ.

2. Phân loại và cách sử dụng đại từ 

Chủ Ngữ Tân Ngữ Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu Đại từ phản thân

I

me my mine

myself

we

us our ours ourselves
you you your yours

yourself

they

them their theirs themselves
he him his his

himself

she

her her hers herself
it it its its

itself

3. Cách sử dụng chủ từ (S) và tân ngữ (O) 

S + V + O

a. Cách sử dụng đại từ sở hữu

  • Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ 
  • Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ 
  • This is my pen. Yours is over there. (Your pen is over there)
  • I don’t like this book. I like yours (I like your book)

b. Cách sử dụng tính từ sở hữu

Đứng trước danh từ 

Ví dụ: + My car: xe của tôi 

          + His girlfriend: bạn gái của anh ấy

 c. Cách dùng đại từ phản thân

  • Khi tân ngữ và chủ ngữ là một;
  • Dùng để nhấn mạnh chủ từ (chính ai, tự ai) khi câu đã đầy đủ về nghĩa;
  • Có 2 vị trí: đặt ngay sau chủ từ hoặc đặt cuối câu để nhấn mạnh hành động của chính chủ từ.

Ví dụ: + I see myself in the mirror.

          + He himself baked the cake. = He baked the cake himself. (by himself)

Lưu ý: 

  • By myself = on my own: tự chính tôi 
  • N + Of my own: cái gì đó của riêng tôi

d. Cách sử dụng đại từ bất định

Đại từ bất định

Cách sử dụng

Ví dụ

SOME

(một vài, một số)

Dùng thay thế danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong câu khẳng định 1. Some disapprove of the president’s opinion. 
Some of us/ you/ them + động từ chia số nhiều 2. Some of my friends live in London.

ANY 

(nào)

– Dùng thay thế cho danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong câu phủ định hoặc câu hỏi. I need some more eggs, there isn’t any left.
– Any of us/ you/ them + động từ số ít / nhiều ‘Which drink do you want?’ ‘Any of them will do.’

NONE

(không ai, không cái gì)

– Được dùng thay thế cho danh từ được đề cập đến trước đó. We saw several cars but none really liked.
– None of it/ us/ you/ them + plural/ singular verb None of us went to class yesterday.

 

e. Cách sử dụng đại từ phân bổ

Đại từ phân bổ

Cách sử dụng

Ví dụ minh hoạ

ALL

– Dùng chỉ toàn bộ đối tượng của nhóm từ 3 người/ vật trở lên. 

– Có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

1. All are hard workers. 

[All – chủ ngữ]

– All of us/ them/ you + động từ chia số nhiều 2. All of us are invited to her party.
– All + mệnh đề quan hệ 3. All (that) I can do for you is lend you some money.

MOST

– Chỉ phần lớn nhất của cái gì hoặc đa số người/ vật. 1. Most children like ice cream.
– Most of + danh từ xác định 2. Most of the people I had invited appeared elegant with my dress code.
-Most of us/ them/ you + động từ số nhiều 3. Most of them come from India.

EACH

– Dùng để chỉ từng cá nhân hoặc đơn vị trong 1 tổng thể từ 2 người/ vật trở lên  1. Each room in this house is numbered.
Each of + danh từ số nhiều xác định + động từ số ítx 2. Each of the rooms in this house is numbered.

BOTH

Dùng để chỉ cả 2 người/ vật 1. Both students are Japanese.
Both (of) + danh từ số nhiều xác định + động từ số nhiều 2. Both her children are still girls.

EITHER

Dùng để chỉ cái này hoặc cái kia trong 2 cái 1. You can park on either side of the street.
Either of + danh từ xác định số nhiều + động từ số ít 2. Either of the candidates is equally potential.
Either of us/ you/ them + động từ số ít 3. Either of them wants to leave now.

NEITHER

Để chỉ không cái này cũng không cái kia trong 2 cái 1. ‘Which do you like?’ ‘Neither. I think they’re both not good for your health.’
Neither of + danh từ xác định số nhiều + động từ số ít 2. “Neither of my parents likes watching TV. 

f. Cách sử dụng đại từ quan hệ

Gồm: who, whom, which, that, whose

  • Chức năng
  •  Who, that, which làm chủ ngữ.

Ex1: The man who robbed has been arrested. 

  • Làm tân ngữ 

Ex2: The man whom I met told me to come back today.

  • Hình thức sở hữu (whose + noun)

Ex3: The film is about a spy whose wife betrays him.

g. Cách sử dụng đại từ chỉ định

Tính từ chỉ định: this, that (số ít) these, those (số nhiều) được dùng trước danh từ. Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ nó trở thành đại từ chỉ định. 

Ex: These are good.

  • Chức năng: thay thế cho một danh từ 

Ex: This is my phone. 

h. Cách sử dụng đại từ nghi vấn

Gồm: who, whom, whose, what, which 

  • Chức năng:
  • Làm chủ ngữ → Who keeps the keys?
  • Làm tân ngữ → Who did you see?

BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. To keep ___ park beautiful, please place your non recyclables in the available trash cans.

(a) our

(b) we

(c) us

(d) ours

2. The new interns have been very mindful of ____ parking regulations.

(a) theirs

(b) ours

(c) our

(d) they

3. We will review all four custodial-service bids and choose ____ that suits our needs.

(a) some

(b) one

(c) others

(d) either

4. Customers ___ wish to return a defective item may do so within twenty days of the date of purchase.

(a) whose

(b) who

(c) which

(d) whichever

5. Local merchants are hopeful that if this new business succeeds, ___will also benefit.

(a) theirs

(b) them

(c) their

(d) themselves

6. ___ account will be credited after we receive the returned merchandise.

(a) you

(b) yours

(c) your

(d) yourself

7. While the director of communications is away, all e-mails and calls will be forwarded to ____ assistant.

(a) she

(b) her

(c) hers

(d) herself

8. Although the team members ___ were not available after the game, the coach was happy to be interviewed.

(a) themselves

(b) they

(c) theirs

(d) them

9. Ms.Jha assured the client that ____ would deliver the contract that afternoon.

(a) her

(b) she

(c) hers

(d) herself

10. The review board published a list of companies ___ considers to be the most charitable

(a) it

(b) its

(c) itself

(d) its own

Giải thích

1. Chọn (a) do khoảng trống cần điền tính từ sở hữu để bổ nghĩa cho danh từ (park).

Loại trừ: (b) (chủ ngữ) đứng đầu câu hoặc mệnh đề

              (c) (tân ngữ) chỉ đứng sau động từ

              (d) (đại từ sở hữu) phía sau không có danh từ

Dịch câu: Để giữ cho công viên của chúng ta đẹp, vui lòng đặt các vật không thể tái chế của bạn vào thùng rác có sẵn.

2. Chọn (c) theo cấu trúc giới từ (of) + tính từ + cụm danh từ (parking regulations)

Loại trừ: (a) và (b) là đại từ sở hữu không đứng trước danh từ

              (d) là chủ ngữ: đứng đầu câu

Dịch câu: Những thực tập sinh mới rất chú ý đến các quy định đậu xe của chúng tôi.

3. Chọn (b) do phía sau có động từ chia số ít (Suits) cần điền một đại từ ở dạng số ít tương ứng.

Loại trừ: (a) vài, mốt số

              (c) những người/ cái khác

              (d) hoặc một trong hai (không phù hợp vì có 4 gói thầu)

Dịch câu: Chúng tôi sẽ xem xét tất cả bốn giá thầu dịch vụ lưu ký và chọn cái mà phù hợp với nhu cầu của chúng tôi.

4. Chọn (b) do phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người (customers) và phía sau có động từ chính (wish ~ want) cần đại từ quan hệ who.

Loại trừ: (a) phía sau phải có danh từ

              (c) bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật

              (d) bất kì cái nào (không phải đại từ quan hệ)

Dịch câu: Những khách hàng người mà mong muốn trả các sản phẩm lỗi có thể làm như vậy trong vòng 20 ngày kể từ khi mua.

5. Chọn (a) do khoảng trống đứng đầu mệnh đề làm chủ ngữ và đại từ sở hữu (theirs) thay thế cho danh từ (business) ở phía trước (theirs = their business).

Loại trừ: (b) tân ngữ (không thể đứng đầu câu hoặc mệnh đề)

              (c) tính từ sở hữu (phía sau phải là danh từ)

              (d) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu hoặc mệnh đề)

Dịch câu: Các thương nhân địa phương đang mong đợi rằng nếu việc kinh doanh mới này thành công, của họ cũng sẽ được lợi.

6. Chọn (c) do phía sau khoảng trống có danh từ cần điền tính từ sở hữu.

Loại trừ: (a) chủ ngữ và tân ngữ

              (b) đại từ sở hữu (không thể đứng đầu câu)

              (d) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu)

Dịch câu: tài khoản của bạn sẽ được thanh toán sau khi chúng tôi nhận được hàng trả laị.

7. Chọn (b) vì khoảng trống trước danh từ cần tính từ sở hữu.

Loại trừ: (a) chủ ngữ

              (c) đại từ sở hữu (phía sau không có danh từ)

              (d) đại từ phản thân (phía sau không có danh từ)

Dịch câu: Trong khi giám đốc truyền thông đi vắng, tất cả các e-mail và cuộc gọi sẽ được chuyển đến trợ lý của cô ấy.

8. Chọn (a) theo cấu trúc chủ ngữ (the team members) + đại từ phản thân + động từ chính (were). Đại từ phản thân trong câu này dùng để nhấn mạnh chủ ngữ.

Loại trừ: (b) chủ ngữ (chỉ đứng đầu câu hoặc mệnh đề)

              (c) đại từ sở hữu (không thể đứng liền sau chủ ngữ)

              (d) tân ngữ (chỉ đứng sau động từ)

Dịch câu: Mặc dù các thành viên trong đội không có mặt sau trận đấu, huấn luyện viên rất vui khi được phỏng vấn.

9. Chọn (b) do khoảng trống đứng đầu mệnh đề sau that và phía sau là động từ chính (would deliver) cần điền chủ ngữ.

Loại trừ: (a) tính từ sở hữu (phía sau phải có danh từ)

              (c) đại từ sở hữu (không thể đứng đầu câu hay mệnh đề)

              (d) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu hay mệnh đề)

Dịch câu: Cô Jha đảm bảo với khách hàng rằng cô ấy sẽ giao hợp đồng vào chiều hôm nay đó.

10. Chọn (a) do phía sau khoảng trống là động từ chính (considers) cần điền chủ ngữ.

Loại trừ: (b) tính từ sở hữu (phía sau phải có danh từ)

              (c) đại từ phản thân (không thể đứng đầu câu hoặc mệnh đề)

              (d) phải theo cụm on its own (= itself)

Dịch câu: Hội đồng đánh giá đã công bố một danh sách các công ty mà họ coi là từ thiện nhất.

Xem thêm:

Vui lòng liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education – From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

TỪ VỰNG PART 1 TOEIC CHỦ ĐỀ “BUSINESS”

từ vựng toeic part 1

Từ vựng về BUSINESS là một trong những phần quan trọng của từ vựng part 1 TOEIC, các bạn thí sinh nên lưu ý kỹ vì “những từ về BUSINESS” này xuất hiện khá dày đặt nhé.

1. TỪ VỰNG

  • Checkout: thủ tục thanh toán

  • Container: thùng đựng hàng

  • Food vendor: người bán thức ăn

  • Lobby: sảnh

  • Menu: thực đơn

  • Shopping cart: xe đẩy hàng

  • Waiter/ waitress: phục vụ nam/ nữ

  • Counter: quầy

  • Display: cuộc triển lãm, trưng bày

  • Hanger: cây móc

  • Hook: cái móc

  • Ladle: vá múc canh

  • Mannequin: ma nơ canh

  • Tabletop: mặt bàn

2. LUYỆN TẬP TỪ VỰNG PART 1 TOEIC – CHỦ ĐỀ “BUSINESS”

từ vựng toeic part 1

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

  1. (A) A flower pot is sitting on the floor.

(B) One of the women is behind a counter.

(C) Some lamps are built into a counter.

(D) One of the women is pulling a suitcase.

  1. (A) He is examining a bottle.

(B) He is picking up a basket.

(C) He is stocking shelves.

(D) He is placing an item in his cart.

  1. (A) Some produce has been put into bags.

(B) Some labels have been posted below some food.

(C) A man is pushing a cart.

(D) A man is writing on a piece of paper.

  1. (A) A woman is placing clothes in a bag.

(B) A woman is typing on a keyboard.

(C) The man is folding some clothes.

(D) Some clothes are hung on a rack.

  1. (A) Some clothes are being folded.

(B) The woman is wearing a jacket.

(C) The woman is sitting on the floor.

(D) Some shoes are placed on a shelf.

  1. (A) A woman is stacking some pastries.

(B) A man is cleaning some glass.

(C) A man is baking some bread.

(D) A woman is carrying a basket.

  1. (A) A man is giving the woman some bags.

(B) A woman is holding a shopping bag.

(C) A man is wrapping a shirt.

(D) A woman is picking up some clothes.

  1. (A) A man is setting down a cup.

(B) A man is washing some glasses.

(C) A man is hanging a frame.

(D) A man is sitting down in a chair.

  1. (A) A chair is being pushed in.

(B) One of the women is picking up a plate.

(C) The glasses are near two plates.

(D) One of the women is pointing at the menu.

  1. (A) A woman is holding a purse.

(B) A man is making a phone call.

(C) Some items are hanging from hooks.

(D) Some people are shaking hands.

  1. (A) A server is behind the chair.

(B) Dinner is being served.

(C) The table is covered with a cloth.

(D) The table has four chairs.

  1. (A) A chef is putting something into an oven.

(B) A man is serving some food.

(C) A chef is pouring some liquid on a grill.

(D) A man is holding some bread.

XEM THÊM

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

TỪ VỰNG PART 1 TOEIC “WORKPLACE”

từ vựng toeic part 1

Từ vựng về WORKPLACE là một trong những phần quan trọng của từ vựng part 1 TOEIC, các bạn thí sinh nên lưu ý kỹ vì “những từ về WORKPLACE” này xuất hiện khá dày đặt nhé.

Từ vựng

  • Assembly line: dây chuyền lắp ráp

  • Blueprint: bản thảo

  • Briefcase: vali công tác

  • Broom: cây chổi

  • Bulletin board: bảng thông báo

  • Business card: danh thiếp

  • Building material: vật liệu xây dựng

  • Cabinet: cái tủ

  • Cart: xe đẩy

  • Chart: biểu đồ

  • Computer screen: màn hình máy tính

  • Conference room: phòng hội thảo

  • Drawer: ngăn kéo

  • Desk: cái bàn

  • Decoration: trang trí

  • Document: tài liệu

  • Furniture: nội thất

  • Keyboard: bàn phím

  • Laboratory equipment: thiết bị thí nghiệm

  • Light fixture: đèn trần

  • Merchandise: hàng hoá

  • Photocopier: máy photocopy

  • Projector: máy chiếu

  • Plastic bottle: chai nhựa

  • Receptionist: lễ tân

  • Safety clothes: đồ bảo hộ

  • Supplies: đồ đạc

  • Tape: băng keo

  • Warehouse: nhà kho chứa đồ

  • Whiteboard: bảng trắng

LUYỆN TẬP TỪ VỰNG PART 1 TOEIC “WORKPLACE”

từ vựng toeic part 1

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

  1. (A) The cars are ready for driving.
(B) The cars are on the assembly line.
(C) People are repairing the cars.
(D) A man is behind the first car.
  1. (A) Some papers have been printed by a machine.
(B) A man is wearing a hard hat.
(C) A bag is being loaded onto a machine.
(D) A man is lifting some luggage.
  1. (A) A man is leaning on a desk.
(B) Two men are sitting in front of a computer.
(C) A man is writing on a whiteboard.
(D) Two men are giving a presentation.
  1. (A) The men are talking over coffee.
(B) The men are writing a long letter.
(C) The men are both holding knives.
(D) The men are looking at a blueprint.
  1. (A) One man is gesturing with his hand.
(B) The older man is talking to everyone.
(C) The woman is talking on a cell phone.
(D) The people are looking at a computer screen.
  1. (A) The man is putting on a hat.
(B) The man is picking up a brush.
(CJ. The man is painting a building.
(D) The man has a business card.
  1. (A) The man is wearing headphones.
(B) The man is stacking the dishes.
(C) The man is talking to a customer.
(D) The man is taking inventory.
  1. (A) The woman is sending a fax.
(B) The woman is making a call.
(C) The woman is copying a letter.
(D) The woman is cleaning her desk.
  1. (A) The man is pointing at the screen.
(B) The woman is typing something.
(C) The man is using the keyboard.
(D) The woman is holding a notebook.
  1. (A) The team is leaving the room.
(B) Some people are looking at their computers.
(C) The man is pouring coffee.
(D) The man is pointing at a poster.
  1. (A) A man is putting on a jacket.
(B) A man is taking notes on a notepad.
(C) A man is looking at a monitor.
(D) A man is talking on a headset.
  1. (A) A man is holding a pen.
(B) A woman is typing on a computer.
(C) A woman is reaching for a clipboard.
(D) A man is shaking a woman’s hand.

XEM THÊM: 

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Lợi ích học TOEIC Online tại HERO EDUCATION

Lợi ích lớp học TOEIC Online tại HERO EDUCATION

TOEIC đang là tiêu chí hàng đầu đánh giá năng lực ngoại ngữ của một cá nhân. Các trường Đại học từ lâu cũng yêu cầu bằng TOEIC là tiêu chuẩn tốt nghiệp. Vì vậy việc ôn luyện chứng chỉ này là một việc rất cấp thiết. Tuy nhiên, để bắt đầu ôn luyện TOEIC không hề dễ dàng. Những vấn đề như học phí cao, thời khóa biểu cố định và quỹ thời gian hạn hẹp, … Đang khiến các bạn sinh viên cực kỳ đau đầu. Đừng quá lo lắng, HERO EDUCATION đây rồi! Tháng 3 này, chúng tôi tổ chức lớp ôn luyện TOEIC Online. Nhằm đánh tan mọi vấn đề cố hữu của một lớp học trực tiếp. Hãy cùng khám phá những lợi ích khi tham gia lớp học TOEIC Online của HERO EDUCATION nhé!

Không cần phải di chuyển

Di chuyển ở thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh chưa bao giờ là thoải mái. Các con đường luôn đông đúc ở những giờ cao điểm. Hãy tưởng tượng bạn có một lớp học TOEIC sau khi tan ca ở trường. Bạn phải rời trường, chen chúc với hàng ngàn sinh viên khác và di chuyển một đoạn đường dài. Thật bất tiện đúng không? Tham gia lớp học TOEIC online, bạn sẽ không cần phải có mặt tại trung tâm. Thư thả học tại bất kỳ đâu với điện thoại hoặc laptop. Tiết kiệm được chi phí xăng xe. 

Thời khóa biểu linh hoạt

Ví dụ bạn phải học ở trường vào ca sáng và có công việc làm thêm vào buổi chiều. Quỹ thời gian eo hẹp khiến bạn không thể tham gia vào các lớp TOEIC cố định. HERO EDUCATION có thể cho bạn lựa chọn khung giờ học tự do, phù hợp với nhu cầu cá nhân. 

Trao đổi tài liệu nhanh chóng

Bạn cần tài liệu trong khi ôn luyện TOEIC. Nhưng phải chờ đến ngày học mới nhận được tài liệu. Hoặc bạn có thắc mắc trong những bài giảng ngoài giờ học. Lớp học TOEIC Online cởi bỏ hết những khúc mắc trên. Trao đổi mọi lúc qua các nền tảng Zalo, Facebook, … Tài liệu được phân phát liên tục, không giới hạn thời gian. Đặc biệt bạn có thể nhận và nộp bài tập ở bất kỳ đâu miễn có smartphone, laptop và mạng internet.

Không gian học thoải mái

Như đã đề cập bên trên, việc không phải có mặt trực tiếp ở lớp cực kỳ thuận tiện. Học hành phải thoải mái mới có thể tiếp thu nhanh. Bạn có thể tự do lựa chọn cho mình một góc học tập lý tưởng.Thư giãn ở quán cà phê và nghe giáo viên giải thích cấu trúc phức tạp. Ngồi học thoải mái ở chiếc bàn học quen thuộc tại nhà. Đó là những lợi ích đơn cử mà bạn sẽ có được khi tham gia lớp học TOEIC online.

Tiết kiệm

Tất nhiên các khóa học Online sẽ có mức học phí thấp hơn rất nhiều so với khóa học trực tiếp. Tham gia học TOEIC Online tại HERO, chỉ với 499k bạn có thể tiết kiệm thời gian và chi phí. Bên cạnh đó còn hạn chế được tiền xăng xe, chi phí phát sinh trong việc đi lại, tài liệu bằng giấy, … Quá tiện lợi phải không nào?

Hình thức học tại HERO EDUCATION

Lớp học TOEIC Online tại HERO EDUCATION gồm 15 buổi với 1,5 giờ/ buổi học. Trong lớp học này, bạn sẽ được cam kết tăng từ 100-200 điểm. Bên cạnh đó các bạn sẽ được những đặc quyền như:

  • Làm quen format đề thi;
  • Giúp tăng kĩ năng làm bài;
  • Luyện đề liên tục;
  • Cung cấp các đáp án thường gặp trong Part 1, các dạng câu hỏi thường gặp trong Part 2, và hướng dẫn kỹ thuật nghe Part 3, Part 4;
  • Kỹ thuật xử lý Part 5 và Part 6 thần tốc;
  • Hướng dẫn kỹ thuật phá bẫy Part 7 cực nhanh và chính xác;
  • Cung cấp toàn bộ các mẹo và kỹ năng cần thiết;
  • Được cập nhật kiến thức đề thi mới nhất liên tục
  • Thi kiểm tra đầu ra;

Cùng những ưu đãi đặc biệt:

  • Test trình độ TOEIC miễn phí
  • Tư vấn lộ trình không giới hạn
  • Ưu đãi học phí TOEIC 50%
  • Ưu đãi nhóm học viên từ 2 trở lên (200k/học viên)
  • Hỗ trợ học viên có hoàn cảnh khó khăn
Lợi ích lớp học TOEIC Online tại HERO EDUCATION
Lợi ích lớp học TOEIC Online tại HERO EDUCATION

Còn chần chờ gì nữa mà không đăng ký tham gia ngay!

Chi tiết vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education

From Zero to Hero

Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh

Website: www.hero.edu.vn

Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)

Email: info@hero.edu.vn

Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556

 

TỪ VỰNG PART 1 TOEIC CHỦ ĐỀ “HOUSE”

Từ vựng về House là một trong những phần quan trọng của từ vựng part 1 TOEIC, các bạn thí sinh nên lưu ý kỹ vì “những từ về HOUSE” này xuất hiện khá dày đặt nhé.

TỪ VỰNG PART 1 TOEIC “HOUSE” 

  • Appliance: thiết bị
  • Basket: rổ
  • Blanket: cái mềm
  • Blinds: rèm, mức che
  • Bookcase: tủ sách
  • Bookshelf: kệ sách
  • Bush: bụi cây, bụi rậm
  • Cabinet: tủ
  • Carpet: cái thảm
  • Clock: đồng hồ
  • Counter: kệ, quầy
  • Curtains: cái màn
  • Decorations: sự trang trí 
  • Dishes: chén đĩa
  • Fence: hàng rào
  • Flower pot: bình, chậu, hủ
  • Flower arrangement: lẵng hoa, giàn hoa
  • Gloves: bao tay
  • Hanger: cây móc
  • Iron: bàn ủi
  • Lamp: cái đèn
  • Light bulb: bóng đèn
  • Mop: giẻ lau sàn
  • Patio:sân
  • Plug: ổ cắm điện
  • Refrigerator: tủ lạnh
  • Sink: bồn rửa
  • Sofa/ Couch: ghế ngồi, sofa
  • Stick: cây gậy
  • Stool: ghế đẩu
  • Switch: công tắc
  • Tablecloth: khăn bàn
  • Tap: vòi , khoá
  • Torch: đèn pin
  • Towel: cái khăn
  • Vacuum cleaner: máy hút bụi
  • Wardrobe: tủ đồ

2. LUYỆN TẬP TỪ VỰNG PART 1 TOEIC – CHỦ ĐỀ “HOUSE”

  • Listen and choose the correct answer

từ vựng toeic part 1 house

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

1.(A) She is vacuuming the floor.

(B) She is lifting a table.

(C) She is sitting on the floor.

(D) She is watching TV.

  1. (A) A woman is chopping a vegetable.

(B) Plants are sitting on shelves.

(C) Dishes are sitting in a sink.

(D) A woman is washing some vegetables.

  1. (A) A man is stacking some dishes.

(B) A man is stirring the food in a pot.

(C) Two men are peeling potatoes.

(D) Some men are cutting some vegetables.

  1. (A) A man is cutting the grass.

(B) Some people are planting flowers.

(C) Some people are shoveling dirt.

(D) A woman is holdin·g a watering can.

  1. (A) The cake is next to the young boy at the end.

(B) A woman is holding a large cake.

(C) People are eating dessert in the dining room.

(D) People are sitting down for a meal.

  1. (A)” The woman is opening the refrigerator.

(B) The woman is wiping a counter.

(C) The woman is filling some bottles.

(D) The woman is putting on rubber gloves.

  1. (A) A woman is reaching for a handle.

(B) A woman is pressing a button.

(C) A woman is opening a cabinet.

(D) A woman is installing an appliance.

  1. (A) A sofa is placed in front of a window.

(B) A lamp has been turned on.

(C) Some books have been opened.

(D) Some pillows are stacked on a table.

  1. (A) A woman is washing a dish.

(B) A woman is opening a window.

(C) Some dishes have been stacked on a counter.

(D) Some pots are lined up along a window.

  1. (A) A man is rolling up some blinds.

(B) A woman is setting the table.

(C) A man is lighting some candles.

(D) A woman is moving a chair.

  1. (A) A ladder is propped against a building.

(B) A hat is sitting on a ladder. ·

(C) A man is putting on some gloves.

(D) A man is repairing a light fixture.

  1. (A) Tables are pushed against a window.

(B) A lamp is sitting on a coffee table.

(C) A pillow has been placed on a chair.

(D) A chair is placed by a window.

Xem thêm: Từ vựng chủ về NGƯỜI ở part 1

THAM KHẢO CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG ANH GIAO TOEIC TẠI HERO EDUCATION

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Mẫu email xin nghỉ phép bằng tiếng Anh

Nghỉ phép là điều không thể tránh khỏi trong quá trình đi học, đi làm. Tuy nhiên, để yêu cầu của bạn được phê duyệt sớm, bạn cần biết cách viết thư yêu cầu sao cho hợp lý.

Bất kỳ nhà tuyển dụng hợp lý nào cũng sẽ cho bạn thời gian nghỉ và nếu bạn muốn biết cách yêu cầu, hãy theo dõi bài viết sau đây của Hero Education nhé.

Nghỉ phép
Nghỉ phép

1. Các lưu ý khi viết mail xin nghỉ phép

  • Nghỉ phép theo đúng quy định của công ty

Những công ty khác nhau sẽ có những quy định riêng về thời gian cũng như thủ tục xin nghỉ phép. Với tư cách là nhân viên, kể cả khi là một thực tập sinh, bạn cũng phải tuân thủ quy trình do công ty đề ra. Vì vậy trừ những sự cố không lường trước được, bạn nên căn cứ theo quy định tại nơi làm việc để đưa ra phương án xin nghỉ phép phù hợp nhất khi có việc riêng cần thời gian giải quyết nhé!

  • Lý do xin nghỉ phép phải chính đáng

Công việc ở mỗi phòng ban nói riêng hay của công ty nói chung, sau khi được cấp trên xem xét sẽ phân công nhiệm vụ cho các nhân viên. Mỗi cá nhân trong tổ chức sẽ phải chịu trách nhiệm xử lý một phần việc chung. Có nghĩa rằng khi bạn xin nghỉ phép, phần việc của bạn sẽ phải chuyển sang cho một hoặc vài nhân viên khác đảm nhận để tránh công việc chung bị đình trệ.

Vì vậy trường hợp chưa thực sự cần thiết  bạn nên sắp xếp giải quyết việc cá nhân vào những ngày cuối tuần hoặc sau giờ làm. Và nếu bắt buộc phải nghỉ phép, bạn nên chuẩn bị một lý do thật chính đáng. Điều này không chỉ thể hiện sự tôn trọng đối với cấp trên mà còn là với đồng nghiệp sẽ giúp đỡ bạn trong thời gian vắng mặt tại công ty.

  • Xin phép càng sớm càng tốt

Khi cần thời gian giải quyết việc cá nhân, bạn nên nhanh chóng gửi email xin phép đến cấp trên hoặc bộ phận nhân sự để sớm nhận được sự hỗ trợ. Hạn chế tình trạng gửi email trong vội vàng hoặc đã nghỉ rồi mới gửi thông báo đến công ty. Không chỉ cấp trên mà lãnh đạo công ty sẽ đánh giá bạn là người không có sự chuẩn bị, thiếu chuyên nghiệp cũng như có thái độ kém trong công việc. Điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình làm việc cũng như con đường thăng tiến trong tương lai của bạn.

  • Sắp xếp người có thể hỗ trợ công việc

Với những trường hợp nghỉ phép đã được lên kế hoạch, bạn nên chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp cùng nhóm hoặc phòng ban nhằm giúp đỡ giải quyết các công việc quan trọng khi bạn vắng mặt. Khi đã sắp xếp ổn thỏa, bạn nên thông báo điều này đến cấp trên của mình. Điều này cho thấy bạn có sự chủ động trong công việc và sẽ nhận về những đánh giá tích cực từ cấp trên.

  • Để lại thông tin liên hệ khi nghỉ phép

Thông thường trong thời gian bạn nghỉ phép, công ty sẽ nhanh chóng bố trí nhân sự thay thế để phụ trách các công việc quan trọng. Tuy nhiên có thể trong quá trình xử lý công việc, người đó cần thêm thông tin hoặc tệ hơn là không thể thay bạn giải quyết các vấn đề phát sinh. Trường hợp này, thông tin liên hệ mà bạn để lại trước lúc nghỉ phép sẽ giúp công việc không bị đình trệ. Từ đó giúp bạn thể hiện tác phong chuyên nghiệp và ghi điểm trong mắt sếp của mình.

  • Trình bày rõ ràng, cụ thể

Thời gian luôn vô cùng quý giá, đặc biệt là với những người làm việc ở vị trí cao như trưởng nhóm, trưởng phòng, giám đốc bộ phận,… Thế nên, không ai muốn bỏ quá nhiều thời gian để đọc một email xin nghỉ phép. Vì vậy, bạn nên cân nhắc sử dụng từ ngữ lịch sự cũng như trình bày một cách rõ ràng, cụ thể vào mục đích gửi email. Tránh việc viết dài dòng, lan man làm mất thời gian của cả bạn và người nhận, lại còn thể hiện bản thân thiếu chuyên nghiệp.

2. Những thông tin cần có trong thư

  • Lời chào
  • Mục đích của lá đơn
  • Lý do xin nghỉ phép
  • Số ngày nghỉ phép cụ thể
  • Kế hoạch làm việc trong thời gian vắng mặt
  • Thông tin liên lạc
  • Chữ ký

3. Các bước viết mail xin nghỉ phép

a. Phần mở đầu 

  • Tên/ Tiêu đề đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh:

Tiêu đề thư là phần bắt buộc phải có trong mỗi bức thư. Một tiêu đề thư hoàn chỉnh là một tiêu đề nói lên được nội dung chính và đầy đủ của bức thư.

Tùy thuộc vào mục đích, mỗi thể loại đơn có tên gọi hay tiêu đề khác nhau:

– Annual leave application (Đơn xin nghỉ phép hàng năm)

– Maternity leave application (Đơn xin nghỉ phép thai sản)

– Paternity leave application (Đơn xin nghỉ sinh con)

– Application for leave of absence (Đơn xin nghỉ phép thông thường)

– Leave application form (Đơn xin nghỉ phép)

–  …

  • [Tên nhân viên] – Ask for ….leave on/ from… to….

Ví dụ:

David Beckham – Ask for sick leave on 23rd May 2021 (David Beckham – Đơn xin nghỉ phép ngày 23 tháng 5 năm 2021)

  • Lời chào:

Dear Ms. /Mr. /Mrs. (Kính gửi ông/ bà…)

b. Phần thân

Mục đích của lá đơn, lý do xin nghỉ, thời gian xin nghỉ

Ví dụ:

– I am writing this letter to request your approval for a day off work on date for reason.

(Tôi viết thư này để yêu cầu bạn chấp thuận cho một ngày nghỉ làm việc vào <ngày> cho <lí do>.)

– I would like to ask permission for number of days days off from date to date because of reason.

(Tôi muốn xin phép <số ngày nghỉ> ngày nghỉ từ <ngày> đến <ngày> vì <lý do>.)

– I am writing to let you know that I am in need of a long/ short term leave.

(Tôi viết thư này để thông báo cho bạn biết rằng tôi đang cần nghỉ phép dài hạn/ ngắn hạn.)

– I request you to grant me number of days day(s) leave from date to date for reason.

(Tôi xin được phép được nghỉ phép <số ngày> ngày từ <ngày tháng> đến <ngày tháng> vì <lý do>)

  • Bàn giao công việc (nếu cần)

Ví dụ: I have transferred important tasks to person’s name. He/ She will take care of the chores until I go back to work.

(Tôi đã chuyển các nhiệm vụ quan trọng cho <tên người>. Anh ấy/ Cô ấy sẽ phụ trách các công việc đó cho đến khi tôi đi làm trở lại.)

  • Đề bạt, mong muốn:

– I hope you understand my situation and authorize my request as soon as possible.

(Tôi mong rằng ông/ bà sẽ hiểu cho tình hình hiện tại của tôi và duyệt đề nghị của tôi trong thời gian sớm nhất.)

– I apologise for any inconvenience due to my absence and I hope you will understand my situation. (Tôi xin lỗi nếu có bất cứ sự bất tiện nào vì sự vắng mặt của tôi và tôi hy vọng bạn sẽ hiểu cho tình hình của tôi.)

c. Phần kết

  • Lời chào, lời chúc, ký tên

Yours sincerely, /Best regards, /Yours truly, /Sincerely,
(Trân trọng,)

  • Thông tin liên hệ

Email, SĐT,…
(có thể đề cập ở phần thân)

Ví dụ:

Yours sincerely, /Best regardss,/ Yours truly,/ Sincerely,

<name>

(Trân trọng,

<tên>)

4. Những mẫu đơn thông dụng

a. Xin nghỉ phép hàng năm

Subject: Annual leave application

Dear Ms./Mr./Mrs. ______,
I am writing you this letter to ask for your permission for my annual leave for a period of 3 weeks from ______ to ______, as I wish to visit my family in Vietnam.
I have transferred my important tasks to . He/ she will take care of my tasks while I am away. If urgent, you can contact me at the following number ______.
I hope you will understand my situation and response to my request as soon as possible.

Thanks and best regards,
<name>

b. Xin nghỉ thai sản

Subject: Maternity leave application

Dear Ms. /Mr. /Mrs. ______,
I would like to inform you of my intention to take the allotted ______ of maternity leave. I am planning to start my maternity leave on ______ and go back to work by ______.
In my absence, ______ can take care of important tasks. I have trained him/her about all the necessary daily tasks. In case of an emergency, you can call me at ______.
Thank you for your attention. I wish you good health.

Yours sincerely,
<name>

c. Xin nghỉ sinh con

Subject: Paternity leave application

Dear Ms. /Mr. /Mrs. ______,
This is to inform you that I am about to give birth by the end of this month. Therefore, I would like to be granted paternity leave from ______ to ______.
In advance, I have asked my colleague, to cover my responsibilities during that period of time. In case of an emergency, I can be reached at ______. I will get back to work on ______.
I hope to receive your approval soon.

Thanks and best regards,
<name>

d. Xin nghỉ phép cho kỳ nghỉ

Subject: Leave application for family vacation

Dear Ms./Mr./Mrs. ______,
I hope this email finds you well.
I am writing this letter to request your approval for a 14-day-leave for my family vacation. My vacation will start from ______ to ______.
As I will be away for quite a while, I have trained my colleague, ______ to cover my tasks. But I am confident that my team will perform well during my absence.
Thank you for your consideration.

Best wishes,
<name>

e. Xin nghỉ phép đám cưới

Subject: Marriage leave application – [start date] to [end date]

Dear Sir/ Madam,

I am writing to inform you that I am getting married on ______. I would like to request _______ days off from ______ to ______. And I am attaching an invitation to my wedding along with this mail. Also, I have requested _______ to handle any emergency tasks that may come up in my absence. I have briefed him/ her on important duties and handed over relevant documents.

Please kindly grant me leaves for the mentioned dates and celebrate the wedding with me.
Awaiting a positive response from you.

Yours truly,
<name>

f. Xin nghỉ phép vì gia đình có tang

Subject: Leave application for death

Dear Ms. /Mr. /Mrs. ______,
I am writing this letter to request a leave for ______ day(s) due to a death of a close relative. It is a huge loss for my family and I need to go to my hometown from ______ to ______.
I believe that my dedication to the company in the last 3 years has proven my willingness to make up for my absence.
I look forward to hearing from you soon.

Sincerely,
<name>

g. Xin nghỉ phép nửa ngày

Subject: Leave application for half a day

Dear Ms. /Mr. /Mrs. ______
I am writing this to inform you that I will not be able to come to work in ______ the morning/ afternoon due to some family business.
I am positive that my team will keep everything under control. If urgent, you can contact me at ______.
Please contact me if you have any queries or doubts about the work.

Sincerely,
<name>

Xem thêm:

Phương pháp mở rộng vốn từ vựng tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh cho nhà lãnh đạo

Sự quan trọng của việc giỏi tiếng Anh trong kinh doanh

Phương pháp nói tiếng Anh tự tin và trôi chảy

Vui lòng liên hệ với để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education –  From Zero to Hero

Những câu nói truyền cảm hứng học tiếng Anh

Học ngôn ngữ thứ hai hoặc thứ ba có nghĩa là bước ra khỏi vùng an toàn của bạn. Phần thưởng sẽ là cảm giác hoàn thành mà bạn sẽ cảm thấy khi trò chuyện với ai đó bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của họ. Tuy nhiên, rất nhiều người bắt đầu học sẽ thấy chán nản và bỏ cuộc giữa chừng do không có động lực. Hãy lướt qua những câu nói dưới đây để được truyền cảm hứng nhé!

Câu nói truyền cảm hứng học tiếng Anh
Câu nói truyền cảm hứng học tiếng Anh

1. “A different language is a different vision of life.” – Federico Fellini

(“Một ngôn ngữ khác là một cách nhìn khác về cuộc sống”. – Federico Fellini)

2. “The limits of my language mean the limits of my world.” – Ludwig Wittgenstein

(“Giới hạn ngôn ngữ của tôi có nghĩa là giới hạn thế giới của tôi.” – Ludwig Wittgenstein)

3. “One language sets you in a corridor for life. Two languages open every door along the way.” – Frank Smith

(“Một ngôn ngữ đặt bạn vào một hành lang cho cuộc sống. Hai ngôn ngữ mở ra mọi cánh cửa trên đường đi.” – Frank Smith)

4. “Language is the road map of a culture. It tells you where its people come from and where they are going.” – Rita Mae Brown

(“Ngôn ngữ là bản đồ chỉ đường của một nền văn hóa. Nó cho bạn biết người thuộc nền văn hóa đó đến từ đâu và họ sẽ đi đâu.” – Rita Mae Brown)

5. “He who knows no foreign languages knows nothing of his own.” – Johann Wolfgang von Goethe

(“Ai không biết ngoại ngữ thì không biết gì về bản thân mình.” – Johann Wolfgang von Goethe)

6. “You can never understand one language until you understand at least two.” – Geoffrey Willans

(“Bạn không bao giờ có thể hiểu một ngôn ngữ cho đến khi bạn hiểu ít nhất hai ngôn ngữ.” – Geoffrey Willans)

7. “If you talk to a man in a language he understands, that goes to his head. If you talk to him in his own language, that goes to his heart.” – Nelson Mandela

(“Nếu bạn nói chuyện với một người đàn ông bằng ngôn ngữ mà anh ta hiểu, điều đó sẽ đi vào đầu anh ta. Nếu bạn nói chuyện với anh ấy bằng ngôn ngữ của anh ấy, điều đó sẽ đi vào trái tim anh ấy.” -Nelson Mandela)

8. “To have another language is to possess a second soul.” – Charlemagne

(“Có một ngôn ngữ khác là sở hữu một linh hồn thứ hai.” – Charlemagne)

9. “Change your language and you change your thoughts.” – Karl Albrecht

(“Thay đổi ngôn ngữ của bạn là bạn thay đổi suy nghĩ của mình.” – Karl Albrecht)

10. “Learning another language is not only learning different words for the same things, but learning another way to think about things.” – Flora Lewis

(“Học một ngôn ngữ khác không chỉ là học những từ khác nhau cho cùng một thứ, mà còn là học một cách khác để suy nghĩ về mọi thứ.” – Flora Lewis)

11.”Knowledge of languages is the doorway to wisdom.” – Roger Bacon

(“Kiến thức về ngôn ngữ là cánh cửa dẫn đến trí tuệ.” – Roger Bacom)

12. “Language is the blood of the soul into which thoughts run and out of which they grow.” – Oliver Wendell Holmes

(“Ngôn ngữ là dòng máu của tâm hồn, nơi mà những suy nghĩ chạy vào và từ đó chúng phát triển.” – Oliver Wendell Holmes)

13. Language is not a genetic gift, it is a social gift. Learning a new language is becoming a member of the club – the community of speakers of that language.” – Frank Smith

(Ngôn ngữ không phải là một món quà di truyền, nó là một món quà xã hội. Học một ngôn ngữ mới là trở thành thành viên của câu lạc bộ – cộng đồng những người nói ngôn ngữ đó.” – Frank Smith)

14. “Learn a new language and get a new soul.” – Czech Proverb

(“Học một ngôn ngữ mới và có được một tâm hồn mới.” – Tục ngữ Séc)

15. “Language is the dress of thought.” –  Czech Proverb

(“Ngôn ngữ là trang phục của tư duy.” –  Tục ngữ Séc)

16. “You live a new life for every language you speak. If you know only one language, you live only once.” – Czech Proverb

“Bạn sống một cuộc đời mới cho mỗi ngôn ngữ bạn nói. Nếu bạn chỉ biết một ngôn ngữ, bạn chỉ sống một lần.” – Tục ngữ

Trên đây là một số trích dẫn truyền cảm hứng và động lực khi bạn cần một lời nhắc nhở về lý do tại sao bạn nên học tập chăm chỉ. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm:

Phương pháp mở rộng vốn từ vựng tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh cho nhà lãnh đạo

Sự quan trọng của việc giỏi tiếng Anh trong kinh doanh

Phương pháp nói tiếng Anh tự tin và trôi chảy

Vui lòng liên hệ với để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education-  From Zero to Hero