Tin mới Archives – Trang 13 trên 14 – HERO EDUCATION

Category Archives: Tin mới

CÂU ĐIỀU KIỆN

C Câu điều kiện (If) là một dạng ngữ pháp thường gặp trong Tiếng Anh và câu này thường dùng để diễn tả một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện nói đến xảy ra.

Ex: If I wake up late, I am late for work.

Câu điều kiện
Câu điều kiện

1. Câu điều kiện là gì?

  • Là câu diễn tả một sự việc sẽ xảy ra với điều kiện một sự việc khác xảy ra “Nếu … thì…”

Ex: If my sister gets up early, we will not wait for her. 

 2. Các loại câu điều kiện

Các loại câu điều kiện
Các loại câu điều kiện

3. Đảo ngữ của câu điều kiện

a. Loại 1

  • Should + S + V, S + will/ should/ may/ shall + V….

Ex: Should my brother meet Jenny tomorrow, He will tell her the content of this letter.

b. Loại 2

  • Were + S + to-V/ Were + S, S + would/ could/ might + V.

Ex: Were I you, I would buy this T-shirt.

c. Loại 3

  • Had + S + V3/ed, S + would/ should/ might + have + V3/ed.

Ex: Had I studied harder, I would have passed the university’s entrance exam. 

4. Bài tập

  1. It’s good that Ann reminded me about Tom’s birthday. I ___________ if she hadn’t reminded me.

A. would have forgotten

B. will forget

C. forget

D. forgotten 

  1. ________ John studies hard, he will pass the exam.

A. If 

B. Should

C. When 

  D. Had

  1. _______ they stronger, they could lift the table. 

A. If 

B. Should

C. Were

D. Had

  1. If you _____________ a minute, I’ll come with you.

A. had waited

B. waited

C. wait

D. waits 

  1. If we had played this game yesterday, we___________ a lot of money now. 

A. Will have 

B. may have 

C. would have had 

D. would have

  1. If I ___________ the homework last night, I __________ bonus today.

A. Had done/ would get 

B. had done/ would have got 

C. done/ would get 

D. does/ will get 

  1. If you ________ my bike, I ________ you with the Math homework.

A. repair/ will help

B. repairs/ will help

C. will repair/ help

D. repaired/ will help 

  1. If I ___ a bird, I would fly around the world.

A. am

B. has been

C. were

D. will be 

  1. If she ____ there , will you give her a message for me?

A. is

B. will be

C. were

D. would 

  1. If it hadn’t rained, she ______to the beach.

A. would have gone 

B. would go

C. will go 

D. go 

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

  1. Giải thích

  • Chọn A mệnh đề chứa “if” chia ở thì quá khứ hoàn thành, theo cấu trúc câu điều kiện loại 3 mệnh đề còn lại phải ở dạng: would have + P2

  • Loại trừ

B. dùng cho if 1

C. Vo → dùng cho If o

  • Dịch câu: May quá Ann nhắc tôi về sinh nhật của Tom. Nếu cô ấy không nhắc tôi đã quên rồi.

  1. Giải thích

  • Chọn B vì ta thấy John là số ít động từ không chia thì nhìn ra công thức đảo ngữ của loại 1 “Should + S + V, S + will/ should/ may/ shall + V….”

  • Loại trừ

A. nếu động từ STUDY chia thì phù hợp

C. khi

D. loại 3

  • Dịch câu: Nếu John học hành chăm chỉ, anh ấy sẽ vượt qua kỳ thi.

  1. Giải thích

  • Chọn C – mệnh đề chính có “could + V1” → câu điều kiện loại 2. Nếu là câu điều kiện loại 2 thì mệnh đề “If” phải chia QKĐ (be → were)

  • Loại trừ

A. Nếu có động từ “ if they were stronger” thì phù hợp

B. đảo ngữ if 1

D. đảo ngữ if 3

  • Dịch câu: Nếu họ mạnh mẽ hơn, họ có thể nâng cái bàn

  1. Giải thích

  • Chọn C từ mệnh đề chính, ta thấy đây là câu điều kiện loại 1: If S + Vs/es, S + will + V

  • Loại trừ

A. quá khứ hoàn thành – would have V3/ed

B. quá khứ đơn – would Vo

D. chủ ngữ “you” phải đi với động từ nguyên mẫu

  • Dịch câu: Nếu bạn đợi tôi 1 phút thì tôi sẽ đi cùng bạn.

  1. Giải thích

  • Chọn D vì ta thấy đây là câu điều kiện loại hỗn hợp, dấu hiệu “ now” 

  • Loại trừ

A. will dùng cho if 1

B. có thể, dùng cho if 1

C. dùng cho if 3 (câu này dễ chọn sai vì mệnh đề đầu tương tự if 3)

  • Dịch câu: Nếu chúng ta chơi game hôm qua, chúng ta có thể có nhiều tiền ngay bây giờ.

  1. Giải thích

  • Chọn A, ta thấy dấu hiệu của câu điều kiện hỗn hợp “today”

  • Loại trừ

B. if 3

C. done không được làm động từ chính

D. if 1

  • Dịch câu: Nếu tôi làm bài tập hôm qua thì hôm nay tôi được điểm cộng.

  1. Giải thích

  • Chọn A câu điều kiện loại 1 diễn đạt điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V(e/es) + O, S + will + V.

  • Loại trừ

B. repairs/ will help không đúng vì “you” động từ chia Vo (repair)

C. mệnh đề chứa if không được chia tương lai

D. Không đúng cấu trúc

  • Dịch câu: Nếu bạn sửa xe cho tôi, tôi sẽ giúp bạn làm bài tập toán.

  1. Giải thích

  • Chọn C – câu điều kiện loại 2 vì diễn tả một sự việc không có thật.

  • Loại trừ

A. hiện tại đơn (if 1) 

B. hiện tại hoàn thành không có trong các câu điều kiện của if

D. If 1 – không phù hợp trong trường hợp này

  • Dịch câu: Nếu tôi là con chim, tôi sẽ bay khắp thế giới.

  1. Giải thích

  • Chọn A vì mệnh đề chính là “will” → câu điều kiện loại 1

  • Loại trừ 

B. mệnh đề “if” không có “will”

C. quá khứ “if”

D. “would” không có trong mệnh đề if

  • Dịch câu: Nếu cô ấy ở đó, bạn có thể gửi tin nhắn đến cô ấy giúp tôi không?

  1. Giải thích

  • Chọn A vì mệnh đề “if” là quá khứ hoàn thành “if 3”

  • Loại trừ 

B. If 2 

C. If 1

  • Dịch câu: Nếu trời không mưa thì cô ấy đã đến bãi biển rồi.

Xem thêm:

Ngữ pháp các thì quá khứ trong TOEIC

Ngữ pháp các thì hiện tại trong TOEIC

Các thì tương lai trong TOEIC

Câu bị động trong TOEIC 

Bài tập tổng hợp của các thì trong tiếng anh ở bài thi TOEIC

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Bí quyết làm bài trắc nghiệm tiếng Anh THPTQG

Các bài kiểm tra trắc nghiệm xuất hiện xuyên suốt quá trình học tập của các thế hệ học sinh. Điều này làm cho chúng trở thành một kỹ năng quan trọng để thành thạo.  Tìm ra đáp án chính xác là mục tiêu cuối cùng của bài kiểm tra. Tuy nhiên, thời gian là hữu hạn và buộc các bạn phải đưa ra quyết định nhanh. Trên thực tế, việc loại bỏ các câu trả lời sai và chọn câu trả lời đúng rất khó. Để vượt qua bất kỳ bài thi trắc nghiệm nào, bạn cần phải có kiến thức tốt cùng chiến lược và chiến thuật làm bài thông minh. Hãy tìm hiểu những bí quyết làm bài tập trắc nghiệm tiếng Anh THPTQG dưới đây để giải quyết nó một cách dễ dàng.

Tính toán thời gian

Thời gian làm bài có hạn và bạn phải tính toán thật kỹ lưỡng và chính xác. Bí quyết này sẽ giúp cho các bạn tránh khỏi việc chưa hoàn thành bài kiểm tra khi thời gian đã hết. Bên cạnh đó bạn có thể chủ động trong những câu hỏi khó, cần thời gian phân tích và suy nghĩ. 

Đọc bài cẩn thận

  • Đọc các câu hỏi một cách cẩn thận 

Các câu hỏi cung cấp rất nhiều thông tin, vì thế hãy đọc kỹ chúng. Điều này rất quan trọng vì có thể giúp các bạn tránh được bẫy. Đặc biệt đối với những câu có chứa “not”, “if”, “unless”.

  • Đọc tất cả các câu trả lời cho sẵn

Có những câu bẫy dạng tất cả các câu trả lời trên đều đúng. Vì vậy phải đọc tất cả các câu trả lời và lựa chọn phương án phù hợp nhất.

Giải quyết những câu hỏi khó sau cùng

Những câu hỏi khó có thể làm bạn mất rất nhiều thời gian. Chính vì vậy, đánh dấu những câu hỏi bạn chưa trả lời và hãy quay lại sau khi đã hoàn thành các câu hỏi dễ.

  • Đánh dấu rõ ràng

Hãy luôn đánh dấu những câu hỏi chưa được giải quyết bằng ký hiệu rõ ràng. Đảm bảo bản thân không bỏ quên bất kỳ câu hỏi nào. 

  • Kiểm tra lại bài

Khi hoàn thành bài kiểm tra, hãy xem lại các câu trả lời mà bạn không chắc chắn. Bí quyết này sẽ khiến cho bài kiểm tra của các bạn có cơ hội cao điểm hơn. Bởi vì trong quá trình kiểm tra lại bài, các bạn có thể phát hiện và sửa chữa  những sai lầm. 

Tìm gợi ý từ vựng

Các từ khóa của câu hỏi nên được gạch chân hoặc khoanh tròn. Các từ chính xác được sử dụng có thể là nguồn thông tin vô cùng hữu ích để xác định câu trả lời chính xác. Để tìm những chi tiết cụ thể này, hãy kiểm tra từng câu trả lời trắc nghiệm. Hãy chú ý đến những từ phủ định (“not”, “none”, “neither”), so sánh nhất (“most”, “best”) và từ hạn định (“usually,” “often,” “generally” “may.”) câu trả lời đúng phải phù hợp với mọi khía cạnh của câu hỏi. 

  • Nên chú ý những câu hỏi có từ ngữ phủ định vì chúng có thể khiến bạn chọn câu trả lời sai.
  • Những câu sử dụng “not”, “none”, “never” có thể khiến bạn nhầm lẫn khi chọn đáp án.

Chú ý cấu trúc ngữ pháp của câu hỏi

Một bí quyết rất quan trọng khác là chú ý những câu trả lời nào không đồng nhất cấu trúc ngữ pháp của câu hỏi. Đôi khi dựa vào thì, đuôi của động từ mà các bạn có thể tìm ra đáp án chính xác.

  • Nếu câu hỏi gợi ý rằng đáp án phải là “V-ing”, trong khi đó chỉ một phương án có chứa “-ing”, còn ba phương án còn lại chứa “-ed”. Chắc chắn rằng phương án chứa “-ing” là câu trả lời chính xác.
  • Nếu câu hỏi kết thúc bằng “a” hoặc “an” thì đáp án đúng chính là từ khớp với mạo từ đã cho.
  • Nếu các câu hỏi là động từ, hãy quan sát dấu hiệu nhận biết các thì có trong câu hỏi

Làm phương án loại trừ

Đây là bí quyết làm bài trắc nghiệm tiếng anh THPTQG thông dụng và hiệu quả nhất. Gạch bỏ những phương án sai rõ ràng thông qua các dấu hiệu tìm được ở câu hỏi. Những câu trả lời này thường là những câu vô nghĩa, trả lời không đúng trọng tâm hoặc không đầy đủ. Loại bỏ dần các phương án sẽ giúp cơ hội đúng của các bạn tăng đáng kể.

  • Nếu biết chắc chắn phương án đó không đúng, hãy mạnh dạn gạch bỏ nó. Ví dụ đó là phương án A, loại đi nó, các bạn giảm phần trăm chọn sai xuống còn 75%. Tương tự vậy, càng loại đi nhiều phương án sai, cơ hội đúng sẽ càng nhiều. Bí quyết trắc nghiệm này thực sự rất hiệu quả trong tất cả các bài kiểm tra.
  • Bí quyết phổ biến khác là tìm kiếm những phương án đối lập nhau hoặc giống hệt nhau (chỉ khác một hoặc hai từ). Một trong hai phương án có khả năng rất cao là đáp án chính xác.
Bí quyết làm bài trắc nghiệm tiếng Anh
Mọi thông tin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.
🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ TỪ & ĐỘNG TỪ

Trong bài thi TOEIC, ngữ pháp sự hòa hợp giữa chủ từ & động từ thường xuyên xuất hiện và ngữ pháp này gây nhiều nhầm lẫn. Ngữ pháp này tức là chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số. Chủ ngữ số ít đi với động từ số ít và ngược lại. Tuy nhiên, chúng ta sẽ có những trường hợp đặc biệt không theo quy tắc.

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

1. ĐỘNG TỪ SỐ NHIỀU

a. Hình thức số ít nhưng ngụ ý số nhiều

  • People, police, poultry, cattle, government, children

Ex: The police have arrested the thieves.

b. Chủ ngữ là 1 đại từ

  • Several, both, many, few/ a few, all, some + N số nhiều
  • Several, both, many, few/ a few, all, some + of + N số nhiều/ Đại từ

Ex: Some books are very famous.

      Some of the pies are missing.

c. Danh từ được hình thành bởi công thức “the + adj”

  • Dùng chỉ nhóm người có 1 đặc điểm chung: the poor, the rich, the blind,…..

Ex: The poor living here need help

2. ĐỘNG TỪ SỐ ÍT

a. Danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số ít

  •  Furniture, information, access, machinery, advice, traffic,…

Ex: The furniture was more expensive than we thought.

b. Danh từ kết thúc bằng “s” nhưng động từ chia số ít 

  • Tên các môn học: physics, mathematics, economics, linguistics, athletics, tennis,…
  • Tên các căn bệnh: Measles, diabetes, rabies, …
  • Tên các quốc gia: The United States, The Philippines, …

c. Danh từ định lượng: kích thước, cân nặng, chiều cao, khoảng cách, số tiền

Ex: 2 years is a long time to wait for someone. 

d. Chủ ngữ là đại từ bất định: “each”, “any”, “one”, “every”, “some”, “either”, “neither”

Ex: Nobody is here.

e. Chủ ngữ là Ving

Ex: Learning English is very exciting.

3. ĐỘNG TỪ SỐ ÍT HAY SỐ NHIỀU

a. Either/ Neither/ Not only + N1 + or/ nor/ but also + N2 + V (N2)

Either/ neither/ not only
Either/ neither/ not only

Ex: Not only my brothers but also my sister is here.

  • The number of + Noun (nhiều) + V (ít)

A number of + Noun (nhiều) + V nhiều

Ex: The number of students in this class is small.

      A number of problems have arisen.

b. N1 + of/ as well as/ along with/ together with + N2 + V (N1)

of/ as well as/ along with/ together with
of/ as well as/ along with/ together with

Ex: A box of cigarettes contains 20 pipes.

c. None, some, all, most, … + of + N + V 

none, some, all, most ... + of
none, some, all, most … + of

Ex: Some of the money has been spent on advertising.

d. Chủ ngữ bắt đầu bằng there

  • Chia theo danh từ ngay phía sau 

Ex: There are 3 apples.

       There is a girl.

e. Chủ ngữ bắt đầu bằng mệnh đề quan hệ, ta chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính

Ex: My children who go out are stubborn.

4. BÀI TẬP

  1. Everybody ___ on time for class.

(a) is

(b) are

(c) have been

(d) were

  1. There ___ some slides for you to prepare.

(a) is

(b) are

(c) has been

(d) was

  1. Neither Phoebe nor her sisters ____ going to the party tonight.

(a) is 

(b) are

(c) has been

(d) have been

  1. The information you provided me ____ helpful.

(a) are

(b) is 

(c) has

(d) have

  1. The United States of America ___ of fifty separate states. 

(a) are consisting

(b) is consisting

(c) consists

(d) consist

  1. Two hours ___ too long to wait , don’t you think ? 

(a) are 

(b) is 

(c) were

(d) was

  1. The young ___ the future in their hand

(a) have

(b) has

(c) is having

(d) are having

  1. The majority of people ___ him to be innocent.

(a) believes

(b) believe

(c) is believing

(d) are believing 

  1. Writing many letters ____ her happy.

(a) have made

(b) make

(c) makes

(d) are making

  1. None of the students ___ the exam yet.

(a) is finishing

(b) are finishing

(c) have finished

(d) has finished

1. Giải thích 

  • Chọn (a) vì everybody chia số ít. 

  • Dịch câu: Mọi người đều đi học đúng giờ.

2. Giải thích

  • Chọn (b) vì there chia theo danh từ đứng sau động từ. Slides là danh từ số nhiều chọn are. 

  • Dịch câu: Có vài trang trình bày nội dung bạn cần chuẩn bị.

3. Giải thích 

  • Chọn (b) vì Neither … nor chia theo danh từ ngoài sau. Her sisters có s chia số nhiều.

  • Dịch câu: Tối nay cả Phoebe và chị em của cô ấy đều không đi đến buổi tiệc.

 4. Giải thích 

  • Chọn (b) vì helpful là tính từ cần to be, và information là danh từ không đếm được nên chọn is.

  • Dịch câu: Thông tin mà bạn cung cấp cho tôi khá hữu dụng. 

5. Giải thích  

  • Chọn (c) vì danh từ chỉ địa danh chia số ít.

  • Dịch câu: Nước Mỹ gồm 50 bang.

6. Giải thích 

  • Chọn (b) vì tất cả các danh từ chỉ sự đo lường thì được chia số ít. Và đây là câu chia hiện tại đơn.

  • Dịch câu: 2 tiếng là quá dài để chờ đợi, bạn có nghĩ vậy không?

7. Giải thích 

  • Chọn (a) vì the + adj chỉ 1 nhóm người chia động từ số nhiều.

  • Dịch câu: Thanh niên nắm chắc tương lai trong tay họ.

8. Giải thích 

  • Chọn (b) vì the majority of là số nhiều → động từ số nhiều và ngược lại.

  • Dịch câu: Hầu hết mọi người đều tin anh ta vô tội. 

9. Giải thích

  • Chọn (c) vì khi Ving làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia số ít.

  • Dịch câu: Viết nhiều lá thư khiến cô ấy hạnh phúc.

10. Giải thích 

  • Chọn (c) vì none of the + danh từ số nhiều phải chia động từ số nhiều.

  • Dịch câu: Chưa một học sinh nào hoàn thành bài kiểm tra.

Xem thêm:

Ngữ pháp các thì quá khứ trong TOEIC

Ngữ pháp các thì hiện tại trong TOEIC

Câu bị động trong TOEIC 

Bài tập tổng hợp của các thì trong tiếng anh ở bài thi TOEIC

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

Phương pháp nói tiếng Anh tự tin và trôi chảy

Làm sao để nói tiếng Anh tự tin và trôi chảy? Đây là câu hỏi của rất nhiều người học tiếng Anh. Ai cũng phải công nhận rằng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh rất cần thiết trong dòng chảy xã hội hiện nay. Nhiều người nhận thức được lợi thế của việc giao tiếp bằng tiếng Anh và đã hành động. Tuy nhiên, để giao tiếp tiếng Anh tự tin và trôi chảy là một nan đề, đặc biệt đối với người vừa bắt đầu học tiếng Anh. Vậy làm sao để giao tiếp lưu loát và sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên? Hero Education xin giới thiệu tới bạn đọc một vài lời khuyên sau đây.

Luyện tập tiếng Anh hàng ngày

Không có con đường tắt nào để giỏi tiếng Anh cả. Các bạn phải luyện tập từng ngày và điều này thực sự rất quan trọng. Tạo thành thói quen sử dụng tiếng Anh giúp bạn dễ dàng hình thành sự phản xạ ngôn ngữ trong giao tiếp. Một khi đã phản ứng nhanh nhạy với từ ngữ tiếng Anh, khả năng giao tiếp của bạn sẽ trở nên tự nhiên hơn và linh hoạt hơn. 

Đừng phức tạp hóa mọi thứ

Đừng quá cố gắng làm cho phát âm của mình trở nên hoàn hảo ở giai đoạn mới bắt đầu. Việc phát âm sai không phải là chuyện quá to lớn. Chính vì vậy, đừng vì ám ảnh các lỗi phát âm mà trở nên mất tự tin. Việc này làm bạn quên đi điều quan trọng nhất trong giao tiếp là “hiểu chủ đề cuộc hội thoại”. Hãy bắt đầu cuộc hội thoại một cách bình thường và xây dựng hội thoại một cách tự nhiên. Không cố gắng để nó trở nên hoàn hảo, phải có quá trình xây dựng và cải thiện dần, mọi thứ mới trở nên hoàn hảo. Việc sai lầm sẽ được sửa chữa dần qua quá trình học tập không ngừng.

Luyện nghe audiobooks

Đây là điều cực kỳ quan trọng trong quá trình cải thiện và luyện tập nói tiếng Anh trôi chảy. Nghe audiobooks sẽ giúp bạn mài giũa kỹ năng nghe, một kỹ năng then chốt của giao tiếp tiếng Anh. Khi nghe, các bạn sẽ dần quen với ngữ điệu đúng của người bản xứ. Thông thường, các bản audiobooks sẽ được thu âm bởi những phát thanh viên có kỹ thuật phát âm điêu luyện và chuẩn xác. Vì vậy luyện nghe sẽ giúp cho bạn hiểu rõ các âm sắc khi được phát âm. 

Nói tiếng Anh tự tin và trôi chảy
Nói tiếng Anh tự tin và trôi chảy

Mọi thông tin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education

From Zero to Hero

Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh

Website: www.hero.edu.vn

Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)

Email: info@hero.edu.vn

Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556

Chìa khóa cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh

Giao tiếp tiếng Anh đang là kỹ năng mang tính then chốt của thời đại. Dù bạn đang hoạt động trong lĩnh vực nào, từ kinh doanh, nghiên cứu, giảng dạy, dịch vụ,… Kỹ năng tiếng Anh luôn “đáng giá” để bạn, hoặc bất cứ ai phải bỏ thời gian và tiền bạc để nghiên cứu nó. Vậy, làm cách nào để người mới bắt đầu học tiếng Anh cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình? Hero Education sẽ đưa ra một số cách cải thiện kỹ năng giao tiếp sau đây.

Read in English: Đọc tiếng Anh

Đọc bài tiếng Anh là một trong những cách hay nhất để học được kỹ năng này. Đọc sách, báo, tạp chí hay tiếng Anh có thể giúp bạn quen thuộc với ngôn ngữ này hơn. Từ đó các bạn có thể sử dụng văn phong và ngữ điệu của người bản xứ hiệu quả. 

Speak with native English speakers: Nói chuyện với người bản xứ

Luyện tập trò chuyện cùng người bản xứ cũng là một cách siêu hay. Bạn có thể áp dụng cách này để cải thiện, phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh. Càng luyện tập nhiều, các bạn sẽ càng chủ động hơn trong giao tiếp. Qua đó trình độ tiếng Anh cũng sẽ được nâng tầm bằng một tốc độ đáng kinh ngạc. Để trò chuyện với người bản xứ, bạn có thể tham gia những câu lạc bộ trò chuyện tiếng Anh. Hoặc bạn có thể tìm kiếm cho mình một vài người bạn nói tiếng Anh để luyện tập.

Listen to English-language radio and television: Nghe tiếng Anh qua đài tiếng Anh và TV

Nghe đài tiếng Anh hoặc xem TV là cách học tiếng Anh rất phổ biến. Có rất nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ đã áp dụng thành công cách này. Hàng ngày tiếp xúc với tiếng Anh giúp các bạn học từ vựng và ngữ pháp dễ hơn, nhanh hơn. Từ đó tạo thành thói quen phản xạ – điều cực kỳ quan trọng trong việc học tiếng Anh.

giao tiếp tiếng anh

Cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh

Take an English course: Chọn cho mình một nơi học tốt

Tất cả mẹo, phương pháp được chia sẻ trên internet vẫn rất khó đối với những người mới bắt đầu. Vì vậy, các bạn nên tìm cho mình một trung tâm giảng dạy tiếng Anh uy tín để bắt đầu nâng cao kỹ năng giao tiếp. Hiện tại, Hero Education đang là một trong những trung tâm hàng đầu trong giảng dạy tiếng Anh giao tiếp. Đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp công sở – khóa học đang được khai giảng vào tháng 02/2023. Khóa học này, Hero giúp các bạn xây dựng lộ trình cá nhân, áp dụng phương pháp giảng dạy logic. Hero còn hỗ trợ cá nhân mọi lúc để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của các bạn.

Make an effort: Nỗ lực

Nỗ lực từng giờ, từng ngày. Hãy nỗ lực nói và viết tiếng Anh hằng ngày, cố gắng ứng dụng từ vựng và những câu vừa học được vào hội thoại. Điều này cực kỳ quan trọng vì nó tạo ra kinh nghiệm giao tiếp. Khi các bạn có kinh nghiệm sử dụng từ ngữ, cấu trúc, câu mẫu cụ thể, các bạn sẽ hiểu hơn về những thứ đó.  

Tất cả những yếu tố kể trên đóng vai trò quan trọng trong quá trình học và phát triển kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh. Đừng quên đăng ký khóa học giao tiếp tại Hero Education để được tư vấn về lộ trình, các mẹo, phương pháp hay và độc quyền khác.

Mọi thông tin vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trung tâm Anh ngữ Hero Education

From Zero to Hero

Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh

Website: www.hero.edu.vn

Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)

Email: info@hero.edu.vn

Zalo OA: https://zalo.me/4183994923430463556

Các thì tương lai trong bài thi TOEIC

Ngữ pháp về các thì là một phần quan trọng trong bài thi TOEIC, đặc biệt đối với part 5 và 6 của bài thi Reading. Trong vài viết này, Hero Education sẽ giới thiệu với các bạn về các thì tương lai. Cùng tìm hiểu nhé!

Future tenses
Các thì tương lai

1. Tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

a. Tương lai đơn

  • Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói.

Ex: Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.

  •  Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ.

Ex: People won’t go to Jupiter before the 22nd century.

  • Dùng trong câu đề nghị hoặc câu hứa hẹn.

Ex: Will you shut the door?

      I promise I will call you as soon as I arrive.

Thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn
Thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

b. Tương lai tiếp diễn

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở tương lai.

Ex: At 10 o’clock tomorrow morning, he will be working.

  • Diễn đạt hành động đang xảy ra ở tương lai thì có 1 hành động khác xảy ra.

Ex: I will be studying when you return this evening.

c. Dấu hiệu nhận biết  tương lai đơn  và tương lai tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

d. Cấu trúc tương lai đơn  và tương lai tiếp diễn

2. Tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn 

a. Tương lai hoàn thành

  • Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn tất vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai.

Ex: I’ll have finished my work by noon.

b. Tương lai hoàn thành tiếp diễn 

  • Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai.

Ex: By November, we’ll have been living in this house for 10 years.

c. Dấu hiệu nhận biết tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu của thì tương lai đơn và tương lai hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu của thì tương lai đơn và tương lai hoàn thành tiếp diễn

d. Cấu trúc tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm:

Ngữ pháp các thì quá khứ trong TOEIC

Ngữ pháp các thì hiện tại trong TOEIC

Câu bị động trong TOEIC Các

Bài tập tổng hợp của các thì trong tiếng anh ở bài thi TOEIC

Vui lòng liên hệ với Trung Tâm Anh Ngữ Hero Education qua số điện thoại 028.3846.7777 – 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp) để được tư vấn và hỗ trợ.

🎓Trung tâm Anh ngữ Hero Education
From Zero to Hero
Địa chỉ : 219A Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh
🌐Website: www.hero.edu.vn
☎️Hotline: 0937.123.777 (Zalo, Viber, Whatsapp)
✉️Email: info@hero.edu.vn

CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TOEIC

Trong ngữ pháp tiếng Anh, câu bị động được hiểu là câu được nhấn mạnh một vật hay một ai đó bị tác động bởi hành động hoặc một sự việc nào đó.

1.Bị động là gì 

– Là câu chủ ngữ mang nghĩa bị động

Ex: Car is repaired. (Chiếc xe hơi được sửa)

2. Công thức câu bị động

Be + V3/ed by ___

Ex: I was given a book by my mother.

câu bị động

3. Một số trường hợp đặc biệt của câu bị động

  • Một số động từ đặc biệt: remember, want, try, like, hate, make, say,…

CHỦ ĐỘNG

BỊ ĐỘNG

V + Ving

Being V3/ed

V + To V

To Be V3/ed

Make + O + Vo

Make + O + To V

People say that

He is said to …

Need to V

Need Ving

Ex: I want my boyfriend to tell me the secret.

⇒ I want to be told the secret.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

  1. The term of the contract must ___ carefully.

(A) be reviewing

(B) review

(C) reviewing

(D) be reviewed

  1. The research and development budget has ____ substantially.

(A) reduced

(B) reduces

(C) been reduced

(D) be reduced

    3. The president has ____ a new strategy to increase sales.

(A) proposing

(B) proposed

(C) been proposed

(D) propose

  1. Registration is ___ to join the event.

(A) requiring

(B) requires

(C) require

(D) required 

  1. The company had scarcely gotten back on its feet when it was ___ completely by the fire.

(A) ravage

(B) ravaging

(C) ravaged

(D) ravages

6.“When can I have my car back?” “I think it’ll ______ late this afternoon.”

(A) finish

(B) be finished

(C) have finished

(D) be finish

  1. This exercise may ______ with a pencil.

(A) be written

(B) be to write

(C) be writing

(D) write

  1. Let the children ______ taken to the cinema.

(A) to

(B) be

(C) to be

(D) being

  1. Some people still need ___ of the significance of separate playing grounds for football and baseball players

(A) Convince

(B) To be convinced

(C) be convincing

(D) have convinced

  1. Mr.Thomas and Ms. Vasquez ___ to work together on the market research project.

(A) assigned

(B) assigning

(C) will assign

(D) have been assigned

  1. Giải thích 

  • Chọn (D) vì trong câu không có tân ngữ → chia theo bị động của “Must”: Must + Be V3/ed

  • Dịch câu: Các điều khoản của hợp đồng phải được xem xét cẩn thận.

  1. Giải thích

  • Chọn (C) Trong câu không có tân ngữ và chủ ngữ là “Budget” (ngân sách) chia theo bị động. Have/ has been V3/ed.

  • Dịch câu: Ngân sách cho việc nghiên cứu và phát triển đã được giảm đáng kể.

  1. Giải thích

  • Chọn (B) Trong câu có chủ ngữ và tân ngữ, chủ ngữ là người “president” → chia theo chủ động và công thức “has/ have V3/ed”.

  • Dịch câu: Tổng thống đã đề xuất một chiến lược mới để tăng doanh số.

  1. Giải thích: 

  • Chọn (D) Trong câu không có tân ngữ và động từ được yêu cầu nên dùng bị động

  • Dịch câu: Việc đăng ký là bắt buộc để tham gia sự kiện.

  1. Giải thích

  • Chọn (C) Trong câu không có tân ngữ và chủ ngữ (it) và động từ mang nghĩa bị tàn phá nên chúng ta chia bị động, theo công thức was + v3/ed

  • Dịch câu: Công ty khó có thể đứng vững trở lại khi bị ngọn lửa tàn phá hoàn toàn.

  1. Giải thích

  • Chọn (B) cấu trúc dạng bị động của thì tương lai đơn: S + will be + P.P – động từ được hoàn thành.

  • Dịch câu: “Bao giờ tôi có thể lấy xe?” – “Nó sẽ được sửa xong muộn là chiều nay.”

  1. Giải thích

  • Chọn (A) dạng bị động của “modal verbs”: S (vật, việc chịu tác động) + may be + P.P, chủ ngữ là vật và động từ mang nghĩa được viết. 

  • Dịch câu: Bài tập này có thể được làm bằng bút chì.

  1. Giải thích

  • Chọn (B) Cấu trúc “let sb/st + V” (nguyên thể)

  • Dịch câu: Hãy để cho bọn trẻ được xem phim.

  1. Giải thích 

  • Chọn (B) trong câu không có tân ngữ và động từ mang nghĩa bị thuyết phục → chia bị đông theo công thức need + to be V3/ed

  • Dịch câu: Một số người vẫn cần phải được thuyết phục về tầm quan trọng của việc có sân chơi riêng cho các cầu thủ bóng đá và bóng chày.

  1. Giải thích

  • Chọn (D) vì trong câu không có tân ngữ và động từ “assigned” mang nghĩa được phân công → chia bị động theo thì hiện tại hoàn thành have/has been V3/ed

  • Dịch câu: Người quản lý sẽ phân phối các hướng dẫn an toàn mới.

Xem thêm:

Ngữ pháp các thì quá khứ trong TOEIC

Ngữ pháp các thì hiện tại trong TOEIC

Bài tập tổng hợp của các thì trong tiếng anh ở bài thi TOEIC

BÀI TẬP VỀ THÌ TRONG TOEIC

Dưới đây là tổng hợp 10 câu bài tập về thì thường xuất hiện trong bài thi TOEIC. Các bạn cùng HERO EDUCATION xem lại lý thuyết và áp dụng nhé.

10 bài tập về thì xuất hiện trong TOEIC

BÀI TẬP VỀ THÌ

  1. The Delmar Highway Department …….. an online list of current road closures.
  • maintenance
  • maintains
  • maintaining
  • is maintained

 

  1. So far, the Grantley store … 20 percent more mobile phones than it did last year. 
  • will sell
  • was sold
  • has sold
  • are selling

 

  1. Ms. Desoto ….. all employees to come to last week’s budget meeting even though only officers were obligated
  • to have urged
  • had urged
  • will have urged
  • was urged

 

  1. If you have recently ….. a digital camera and want to learn how to use it, this course is for you.
  • purchased
  • purchase  
  • purchasing
  • to purchase

 

  1. After the lease ….., customers have the option of purchasing the car or returning it to their local dealer.
  • expired
  • is expiring
  • will be expiring
  • expires

 

  1. Ms. Choi would have been at the keynote address if her train ….. on time.
  • arrives
  • will arrive
  • had arrived
  • arriving

 

  1. Mr. Jones ….. Ms. Cheng’s clients while she is on a business trip to Hong Kong.
  • will assist
  • assisted
  • to assist
  • is assisted

 

  1. Now that Ms. Nakamura ….. to the London headquarters, a new manager is running our Tokyo office.
  • has transferred
  • transferring
  • transfer
  • to transfer

 

  1. The Oakwood Restaurant ….. a special dinner menu on Saturdays for the past decade. 
  • is offering
  • has been offering
  • will be offering
  • would have been offering

 

  1. Mr. Guo ….. with an electrician yesterday about the rewiring project.
  • consults
  • is consulting
  • to consult
  • consulted

Xem thêm lý thuyết:

Phần giải thích bài tập về thì dưới đây: 

1. Giải thích

Chọn (b) vì thiếu động từ chia thì.
Loại trừ: (a) danh từ
          (c) Ving 
          (d) thì hiện tại đơn bị động (do sau khoảng trống có tân ngữ)
Dịch câu: Hạt quản lý cao ốc Delmar duy trì một danh sách trực tuyến về việc sửa đường hiện tại.

2. Giải thích

Chọn (c) do đầu câu có trạng ngữ thời gian so far là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành (has + V3/ed).
Loại trừ: (a) thì tương lai đơn
          (b) thì quá khứ đơn (bị động) 
          (c) hiện tại tiếp diễn
Dịch câu: Cho đến nay, cửa hàng Grantley đã bán được nhiều điện thoại di động hơn 20% so với năm ngoái.

3.Giải thích

Chọn (b) do khoảng trống đứng sau chủ ngữ (Ms.Desoto) cần điền một động từ chia thì phù hợp và mệnh đề phía sau chia thì quá khứ nên đáp án phải chọn quá khứ tương ứng
Loại trừ: (a) to have V3/ed (phải đứng sau một động từ chính)
          (c) thì tương lai hoàn thành
          (d) thì quá khứ đơn thể bị động (chủ ngữ là người thường không chia bị động)
Dịch câu: Cô Desoto đã thúc giục tất cả các nhân viên tham dự cuộc họp ngân sách vào tuần trước mặc dù chỉ có các sĩ quan bắt buộc phải tham dự.

4. Giải thích

Chọn (a) do phía trước khoảng trống có trợ động từ have và recently là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành  (have + V3/ed)
Loại trừ: (b) động từ nguyên mẫu
          (c) Ving
          (d) to V 
Dịch câu: Nếu gần đây bạn đã mua một chiếc máy ảnh kỹ thuật số và muốn học cách sử dụng nó thì khóa học này là dành cho bạn.

5. Giải thích

Chọn (d) vì mệnh đề phía sau là hiện tại đơn nên khoảng trống cần chọn hiện tại.  Expire thường không chia theo tiếp diễn.
Loại trừ: (a) quá khứ đơn
          (b) hiện tại tiếp diễn
          (c) tương lai tiếp diễn
Dịch câu: Sau khi bản hợp đồng cho thuê hết hạn, khách hàng có sự lựa chọn giữa mua hoặc trả lại cho các nhà môi giới địa phương.

6. Giải thích

Chọn (c) theo cấu trúc câu điều kiện loại 3, vì mệnh đề chính đã chia would have V3/ed mệnh đề if chia quá khứ hoàn thành.
Loại trừ: (a) hiện tại đơn
          (b) tương lai đơn
          (d) Ving
Dịch câu: Bà Choi đáng lẽ ra đã đến nơi cần đến nếu tàu của cô ấy đã đến đúng giờ.

7. Giải thích

Chọn (a) do khoảng trống đứng sau chủ ngữ (Mr Jones) cần điền động từ chia thì và mệnh đề sau when/ while chia hiện tại đơn thì đáp án cần điền là tương lai.
Loại trừ: (b) thì quá khứ đơn
          (c) to V phải đứng sau động từ chính
          (d) thì hiện tại đơn chia bị động (chủ ngữ là người thường chia chủ động)
Dịch câu: Ông Jones sẽ trợ giúp khách hàng của cô Chen khi cô ấy đi công tác tại Hongkong.

8. Giải thích

Chọn (a) do khoảng trống đứng sau chủ ngữ số ít nên động từ chính cần điền phải chia thì phù hợp. Now that: dấu hiệu của hiện tại hoàn thành.
Loại trừ: (b) Ving
          (c) hiện tại đơn cho số nhiều
          (d) to V
Dịch câu: Do cô Nakamura đa chuyển đến trụ sở ở London, một người quản lý mới đang điều hành văn phòng Tokyo của chúng tôi.

9. Giải thích

Chọn (b) do phía sau khoảng trống có trạng từ for là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Loại trừ: (a) hiện tại tiếp diễn
          (c) tương lai tiếp diễn
          (d) mệnh đề chính trong if 3
Dịch câu: Nhà hàng Oakwood đã và đang cung cấp một thực đơn bữa tối đặc biệt vào các ngày thứ bảy trong thập kỷ vừa qua.

10. Giải thích

Chọn (d) do phía sau khoảng trống có trạng từ yesterday là dấu hiệu của quá khứ đơn (V2/ed).
Loại trừ: (a) Hiện tại đơn
          (b) Hiện tại tiếp diễn
          (c)  To V
Dịch câu: Ông Guo đã tham khảo ý kiến một thợ điện ngày hôm qua về dự án cung cấp điện lại.

NGỮ PHÁP TOEIC – CÁC THÌ HIỆN TẠI

Ngữ pháp về các thì là một phần quan trọng trong bài thi TOEIC, đặc biệt đối với part 5 và 6 của bài thi Reading. Trong vài viết này, Hero Education sẽ giới thiệu với các bạn về các thì hiện tại. Cùng tìm hiểu nhé!

HIỆN TẠI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

a. Hiện tại đơn: Chỉ một hành động

  • Một thói quen, một điều diễn ra liên tục ở hiện tại

Ex: She always comes to the class early.

  • Việc đó diễn ra thường xuyên (tuần 1 lần, tháng 1 lần…)

Ex: I often go to the cinema once a week.

  • Nghĩa tương lai: chương trình hoặc kế hoạch được sắp xếp sẵn trong tương lai hoặc thời gian biểu

Ex: The plane arrives at 6.00 tomorrow.

b. Hiện tại tiếp diễn: Chỉ một hành động

  • Một việc đang diễn ra ngay ở thời điểm đang nói

Ex: She is watching TV right now. 

  • Nghĩa tương lai diễn tả một hành động sắp xảy ra (thì tương lai gần)

Ex: He is coming tomorrow.

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: become, see, hear, understand,know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe …

→ Với các động từ này, ta thay bằng thì hiện tại đơn

Ex: I am tired now.

            She wants to go for a walk at the moment.

c. Dấu hiệu nhận biết của hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn
– Often, usually, frequently

– Always, constantly

– Sometimes, occasionally

– Seldom, rarely

– Every day/ week/ month…

– Now

– Right now

– At the moment

– At present

– Look!/ Listen!…

 

d. Cấu trúc của hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

HIỆN TẠI ĐƠN - TIẾP TẠI TIẾP DIỄN

 

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

a.Hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại

Ex: She has learned English for 10 years.

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian

Ex: She has lost her bag.

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ (tính đến thời điểm hiện tại)

Ex: We have been to Hanoi 3 times.

b.Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại, nhấn mạnh thời gian của hành động (How long)

Ex: She has been working for the same company for 30 years.

  • Diễn tả một hành động có tính chất tạm thời hoặc có thể sắp thay đổi\

Ex: It has been raining for 2 hours, but I’m sure it will stop.

c. Dấu hiệu nhận biết của hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • just: vừa mới
  • yet: chưa
  • never: không bao giờ
  • ever: đã từng bao giờ chưa
  • already: đã rồi
  • so far: cho đến bây giờ
  • up to now: đến tận bây giờ
  • since: kể từ khi
  • for: khoảng thời gian
  • recently, lately: gần đây
  • all day: cả ngày
  • the whole day: cả ngày
  • how long: bao lâu
  • since: kể từ
  • for: khoảng

 

d. Cấu trúc hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành - hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm:

CÁC THÌ QUÁ KHỨ TRONG BÀI THI TOEIC

Ngữ pháp về các thì là một phần quan trọng trong bài thi TOEIC, đặc biệt đối với part 5 và 6 của bài thi Reading. Trong vài viết này, Hero Education sẽ giới thiệu với các bạn về các thì quá khứ. Cùng tìm hiểu nhé!

Các thì quá khứ
Các thì quá khứ

1. Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

a. Quá khứ đơn 

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex: I went to Nam’s house 2 days ago.

b. Quá khứ tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động diễn ra trong lúc một hành động khác diễn ra. Hành động đang xảy ra dùng quá khứ tiếp diễn, hành động chen ngang dùng quá khứ đơn.

Ex: The accident happened when I was coming home.

  • Diễn tả một hành động diễn ra ngay tại 1 thời điểm trong quá khứ.

Ex: He was studying English at 7 p.m last night. 

  • Diễn tả hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.

    VD: He was playing football while we were doing homework.

c. Dấu hiệu nhận biết quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Quá khứ đơn

Quá khứ tiếp diễn

  • Last night/ year/ month
  • yesterday
  • … ago
  •  in + năm (in 1999)
  • at this time last night
  • at this moment last year
  • at 8 p.m. yesterday
  • while…

d. Cấu trúc quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Công thức thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Công thức thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

2. Quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

a. Quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn, hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành.

Ex: Before he went home, he checked all the messages.

b. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Nhấn mạnh tính liên tục của hành động trong quá khứ, ta dùng ở quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Ex: I had been waiting for an hour before the plane took off.

c. Dấu hiệu nhận biết quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • before: trước khi
  • after: sau khi
  • If 3
  • for: khoảng
  • since: kể từ khi
  • how long: bao lâu

d. Cấu trúc quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Công thức thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm:

Các thì hiện tại trong TOEIC

Tổng hợp các bài tập về thì trong TOEIC

Câu bị động trong TOEIC 

Các thì tương lai trong TOEIC

Liên hệ tư vấn: 

Địa chỉ: 219A Nơ Trang Long, P.12, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Tổng đài: 028.3846.7777 (30 lines)
Hotline: 0937. 123. 777
Email: info@hero.edu.vn